Heracisp 0,5 - Cisplatin 0,5mg/ml Herabiopharm

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-08-01 16:02:52

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
893114344700
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 lọ x 20ml
Hạn dùng:
24 tháng
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Dung dịch đậm đặc pha tiêm truyền

Video

 

Giới thiệu thuốc Heracisp 0,5

  • Heracisp 0,5 là dung dịch tiêm trị ung thư do Herabiopharm sản xuất, với hoạt chất chính cisplatin hàm lượng 0,5 mg/ml. Heracisp 0,5 được sử dụng trong các phác đồ hóa trị đối với nhiều loại ung thư như ung thư tinh hoàn, buồng trứng, bàng quang, vòm họng hoặc đầu cổ, thường kết hợp với các thuốc khác để tăng hiệu quả điều trị. Thuốc mang lại lợi ích trong điều chỉnh phát triển tế bào ác tính bằng cách gắn DNA tế bào ung thư, ngăn chúng phân chia. Dạng bào chế dưới dạng dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, cần được tiêm chậm để giảm tác động tại vị trí truyền.

Thuốc Heracisp 0,5 dùng để làm gì?

  • Liệu pháp cisplatin chuẩn
    • U tinh hoàn, ung thư bàng quang, u bể thận/niệu quản, ung thư tuyến tiền liệt, ung thư buồng trứng, ung thư đầu và cổ, ung thư phổi không phải tế bào nhỏ, ung thư thực quản, ung thư cổ tử cung, u nguyên bào thần kinh, ung thư dạ dày, ung thư phổi tế bào nhỏ, sarcoma xương, u tế bào mầm (u tinh hoàn, u buồng trứng, u ngoài tuyến sinh dục), u trung biểu mô màng phổi ác tính, ung thư đường mật.
  • Điều trị kết hợp với các thuốc chống ung thư khác cho các u ác tính sau:
    • U xương ác tính, ung thư tử cung (hóa trị sau phẫu thuật, hóa trị di căn/tái phát), ung thư hạch ác tính tái phát/khó chữa, khối u rắn ác tính ở trẻ em (sarcoma cơ vân, u nguyên bào thần kinh, u nguyên bào gan và các khối u ác tính nguyên phát khác ở gan, u nguyên bào tủy,...)
  • Liệu pháp M-VAC (methotrexate, vinblastine, doxorubicin và cisplatin)
    • Ung thư biểu mô đường tiết niệu.

Cơ chế hoạt động của thuốc Heracisp 0,5

  • Dược lực học:
    • Cisplatin - một hợp chất chứa platin được phân loại là tác nhân chống ung thư có đặc tính gây độc tế bào. Cisplatin tác động lên cấu trúc phân tử DNA bằng cách tạo các cầu nối chéo trong cùng chuỗi hoặc giữa các chuỗi DNA khác nhau. Quá trình này làm rối loạn cấu trúc xoắn kép, từ đó ngăn cản sự sao chép và phiên mã bình thường của tế bào. Tác động này khiến tế bào ung thư bị tổn thương không hồi phục và tiến tới chết theo cơ chế lập trình. 
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi tiêm hoặc truyền tĩnh mạch, nồng độ của cisplatin và các hợp chất chứa platin trong huyết tương tăng nhanh và đạt mức tối đa chỉ sau vài phút. Đây là dạng dùng trực tiếp vào hệ tuần hoàn nên không qua giai đoạn hấp thu qua đường tiêu hóa.
    • Phân bố: Platin từ cisplatin phân bố rộng trong dịch và mô cơ thể, đặc biệt tập trung nhiều ở thận, gan và tuyến tiền liệt. Cisplatin có thể qua nhau thai và bài tiết qua sữa mẹ. Thuốc gắn mạnh với protein huyết tương và mô, với thể tích phân bố dao động từ 20 đến 80 lít ở người lớn.
    • Chuyển hóa: Không có bằng chứng rõ ràng về việc cisplatin được chuyển hóa bởi enzym gan. Tuy nhiên, thuốc trải qua biến đổi hóa học nội sinh và tạo ra các hợp chất chứa platin gắn kết với phân tử sinh học.
    • Thải trừ: Cisplatin và các sản phẩm chuyển hóa chủ yếu được đào thải qua nước tiểu. Ở người có chức năng thận bình thường, thời gian bán thải của dạng cisplatin còn nguyên trong huyết tương vào khoảng 20 phút, trong khi các sản phẩm liên kết protein có thể tồn tại lâu hơn.

Hướng dẫn sử dụng thuốc Heracisp 0,5 an toàn

  • Ung thư tinh hoàn:
    • Liều trong phối hợp hóa trị liệu (thí dụ với bleomycin và etoposid): Cisplatin 20 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch hàng ngày trong 5 ngày liền, cách 3 tuần/1 liệu trình, 3 - 4 liệu trình.
  • Ung thư buồng trứng (giai đoạn muộn):
    • Khi phối hợp với paclitaxel, liều cisplatin 75 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần.
    • Khi phối hợp với cyclophosphamid, liều cisplatin 50 - 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 - 4 tuần. Nếu Cisplatin dùng đơn độc, liều 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 4 tuần.
  • Ung thư bàng quang (giai đoạn muộn): Liều Cisplatin 50 - 70 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 - 4 tuần
  • Ung thư vùng đầu và cổ:
    • Cisplatin đơn độc: 80 - 120 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần hoặc 50 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch vào ngày thứ nhất và ngày thứ 8 của mỗi 4 tuần.
    • Dùng phối hợp, liều Cisplatin là 50 - 120 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch, số lần dùng thuốc phụ thuộc vào phác đồ đã dùng.
  • Ung thư cổ tử cung:
    • Ung thư cổ tử cung xâm lấn: Cisplatin đơn độc: 40 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần, phối hợp với xạ trị, cho tới tối đa 6 liều. Kết hợp với hóa trị liệu (thí dụ cisplatin và fluorouracil), Cisplatin 50 - 75 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch cùng với xạ trị tùy theo phác đồ đã dùng.
    • Ung thư cổ tử cung tái phát hoặc di căn: Cisplatin đơn độc hoặc phối hợp: 50 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần, cho tới tối đa 6 liều.
  • Ung thư phổi không tế bào nhỏ: Dùng phối hợp hóa trị liệu, cisplatin: 75 - 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 - 4 tuần, phụ thuộc vào phác đồ.
  • Ung thư thực quản (giai đoạn muộn):
    • Cisplatin đơn độc: 50 - 120 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 - 4 tuần. Phối hợp với hóa trị liệu khác, Cisplatin: 75 - 100 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 - 4 tuần.
    • Liều tiêm trong động mạch (để điều trị ung thư khu trú trong 1 vùng, bao gồm ung thư bàng quang giai đoạn muộn, di căn do u melanin ác tính, sarcom xương): Liều cisplatin: 75 - 150 mg/m2 diện tích cơ thể, cách nhau 2 - 5 tuần, ít nhất 1 - 4 liệu trình.
    • Liều tiêm trong màng bụng: Để điều trị u trong màng bụng (carcinom, carcinoid, u trung biểu mô buồng trứng) gây cổ trướng. Cisplatin: 60 - 100 mg/m2 1 lần mỗi 3 tuần.
  • Trẻ em
    • Điều trị sarcom xương, hoặc u nguyên bào thần kinh, cisplatin đã được dùng với liều 90 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi 3 tuần hoặc 30 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi tuần.
    • Điều trị u não tái phát, Cisplatin đã được cho 60 mg/m2 diện tích cơ thể, truyền tĩnh mạch 1 lần mỗi ngày trong 2 ngày liền, mỗi 3 - 4 tuần.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Hiệu quả của Heracisp 0,5 thường được ghi nhận đặc biệt khi thuốc được phối hợp trong các phác đồ hóa trị chuẩn. Tốc độ đáp ứng phụ thuộc vào loại ung thư, giai đoạn bệnh và thể trạng bệnh nhân.
  • Cisplatin – hoạt chất chính trong Heracisp 0,5 – giúp làm giảm kích thước khối u, nhưng đi kèm với nhiều tác dụng phụ như buồn nôn, mệt mỏi, suy thận nhẹ và giảm thính lực.

Tác dụng phụ cần biết

  • Thường gặp
    • Suy tủy xương (giảm bạch cầu, tiểu cầu và thiếu máu), buồn nôn, nôn, tăng acid uric máu, bệnh thần kinh ngoại biên, mất vị giác, hoại tử ống thận kèm thoái hóa ống thận và phù kẽ, ù tai, giảm thính lực.
  • Ít gặp
    • Tăng enzym gan (AST, phosphatase kiềm), giảm magnesi huyết, giảm calci huyết, giảm kali huyết, giảm phosphat huyết.
  • Hiếm gặp
    • Phản ứng phản vệ, độc với tim, giảm thị lực ở các mức độ khác nhau.

Những lưu ý quan trọng

  • Heracisp 0,5 chỉ được sử dụng trong môi trường y tế chuyên khoa, dưới sự giám sát của bác sĩ có kinh nghiệm trong điều trị ung thư bằng hóa trị.
  • Trước khi truyền thuốc, cần đảm bảo đầy đủ trang thiết bị cấp cứu, nhằm ứng phó kịp thời với các tai biến cấp tính như phản vệ hoặc rối loạn huyết động.
  • Thuốc có nguy cơ gây tổn thương thận, do đó cần xét nghiệm điện giải, creatinin huyết thanh, độ thanh thải creatinin và urê trước khi bắt đầu điều trị và trước mỗi chu kỳ hóa trị tiếp theo. Ngưng thuốc nếu creatinin vượt ngưỡng 1,5 mg/dL.
  • Heracisp 0,5 có thể gây ảnh hưởng thính giác, đặc biệt ở trẻ em. Do đó, cần thực hiện kiểm tra thính lực trước và định kỳ trong suốt quá trình điều trị.
  • Giám sát công thức máu là yêu cầu bắt buộc, nhằm phát hiện sớm suy tủy xương. Cần xét nghiệm máu hàng tuần hoặc ít nhất mỗi 2 tuần.
  • Thận trọng khi phối hợp với các thuốc có độc tính trên thận hoặc các thuốc hóa trị liệu khác, vì có thể làm tăng nguy cơ tổn thương đa cơ quan.
  • Việc pha thuốc cần thực hiện bởi nhân viên đã được huấn luyện, trong khu vực riêng biệt. Nếu thuốc tiếp xúc với da hoặc mắt, phải rửa ngay bằng xà phòng và nước sạch.
  • Chỉ sử dụng bơm tiêm có độ kín tốt và kim tiêm có đường kính phù hợp, để đảm bảo an toàn khi pha chế và truyền thuốc.
  • Khoảng cách giữa các đợt điều trị bằng Heracisp 0,5 tối thiểu là 3–4 tuần, và không được lặp lại liệu trình nếu chưa phục hồi chức năng thận, huyết học hoặc thính giác.
  • Do cisplatin có nguy cơ gây nôn cao, cần sử dụng thuốc chống nôn trước và sau truyền thuốc để kiểm soát triệu chứng này.
  • Không dùng Heracisp 0,5 cho phụ nữ mang thai, vì thuốc có khả năng gây hại cho thai nhi. Phụ nữ đang trong độ tuổi sinh sản nên áp dụng biện pháp tránh thai trong suốt thời gian điều trị.
  • Không cho con bú trong thời gian sử dụng Heracisp 0,5, vì cisplatin có thể bài tiết vào sữa mẹ và gây hại cho trẻ sơ sinh.

Giá thuốc Heracisp 0,5 và nơi bán uy tín

  • Giá của Heracisp 0,5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Ưu – nhược điểm của thuốc Heracisp 0,5

  • Ưu điểm
    • Hợp chất cisplatin là một trong những thuốc hóa trị mạnh, đặc biệt phù hợp trong điều trị ung thư tinh hoàn, bàng quang hoặc phổi, với tỷ lệ phản ứng khách quan cao hơn so với carboplatin trong nhiều phác đồ.
    • Dạng dung dịch truyền tĩnh mạch giúp kiểm soát chính xác liều lượng theo cân nặng và tình trạng bệnh, thuận tiện cho điều chỉnh ở mỗi lần điều trị.

  • Nhược điểm
    • Gây buồn nôn dữ dội: cisplatin thuộc nhóm thuốc có khả năng gây nôn dữ dội, cần dùng thuốc chống nôn kèm theo; trong khi carboplatin ít gây nôn hơn.
    • Độc tính lên thận là hạn chế nghiêm trọng nếu không kiểm soát đủ lượng nước và theo dõi chức năng thận liên tục – khiến nhiều bệnh nhân không đủ điều kiện dùng cisplatin.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Heracisp 0,5 không?

  • Heracisp 0,5 nên được cân nhắc sử dụng cho bệnh nhân điều trị các khối u đặc như ung thư bàng quang, bàng quang tiến triển, tinh hoàn, hoặc ung thư phổi tế bào nhỏ, đặc biệt khi phác đồ kết hợp cisplatin đã chứng minh tỷ lệ đáp ứng cao hơn carboplatin trong nhiều trường hợp lựa chọn phù hợp.

Sản phẩm tương tự

Một lựa chọn thay thế tương đương cho Heracisp 0,5 là sản phẩm Cisplaton do Venus Remedies Limited sản xuất (Ấn Độ), cũng sử dụng hoạt chất cisplatin với hàm lượng tương đương. Cả hai thuốc đều là dung dịch tiêm truyền tĩnh mạch, được chỉ định trong các phác đồ điều trị ung thư khối u rắn như ung thư tinh hoàn, buồng trứng, bàng quang hoặc đầu cổ. Thông tin từ Venus Remedies cho thấy thuốc đã được cấp phép ở nhiều quốc gia, minh chứng cho độ tin cậy về chất lượng và phù hợp trong điều trị ung thư.


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ