Heraace 2,5 - Ramipril 2,5mg Herabiopharm
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
893110003823
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nang cứng
Video
Giới thiệu thuốc Heraace 2,5
- Heraace 2,5 là thuốc điều trị tăng huyết áp được sản xuất bởi Herabiopharm, với thành phần chính là Ramipril 2,5mg thuộc nhóm thuốc ức chế men chuyển. Sản phẩm được chỉ định cho người mắc tăng huyết áp, suy tim sau nhồi máu cơ tim hoặc có nguy cơ cao tim mạch như đái tháo đường kết hợp tăng huyết áp. Dạng viên nang độ bền cao giúp liều dùng dễ điều chỉnh theo cân nặng và đáp ứng người bệnh. Ramipril có tác dụng làm giãn mạch máu, hỗ trợ cải thiện lưu lượng tuần hoàn và giảm gánh nặng cho trái tim.
Thuốc Heraace 2,5 dùng để làm gì?
- Tăng huyết áp, nhất là ở người tăng huyết áp có suy tim, sau nhồi máu hoặc có nguy cơ cao bệnh động mạch vành, đái tháo đường, suy thận hoặc tai biến mạch não.
- Suy tim sung huyết sau nhồi máu cơ tim để giảm nguy cơ tử vong trên các bệnh nhân có huyết động ổn định và có biểu hiện lâm sàng của suy tim trong vòng một vài ngày sau cơn nhồi máu cơ tim cấp. Điều trị triệu chứng, thường cùng với glycosid trợ tim, lợi tiểu, chen beta.
- Suy tim sung huyết đo suy thất trái.
- Dự phòng tai biến tìm mạch (đẻ giảm tỷ lệ tử vong, nhồi máu cơ tim và đột quy) trên các bệnh nhân từ 55 tuổi trở lên có nguy cơ tim mạch cao như người có bệnh sử bệnh động mạch vành, đột quy, bệnh mạch ngoại biên, đái tháo đường, tăng cholesterol huyết thanh và/hoặc giảm nồng độ lipoprotein tỷ trọng cao (HDL-cholesterol: High Density Lipoprotein cholesterol).
- Bệnh thận do đái tháo đường.
Cơ chế hoạt động của thuốc Heraace 2,5
- Dược lực học:
- Ramipril trong Heraace 2,5 thuộc nhóm thuốc ức chế enzym chuyển angiotensin (ACE), là tiền dược được chuyển hóa tại gan thành ramiprilat – hoạt chất có tác dụng dược lý chính. Cơ chế tác động của ramipril là ngăn chặn quá trình chuyển angiotensin I thành angiotensin II – một chất có khả năng gây co mạch mạnh, từ đó làm giảm sức cản mạch ngoại vi và hỗ trợ hạ huyết áp. Ngoài ra, việc giảm angiotensin II còn kéo theo giảm tiết aldosteron, thúc đẩy đào thải natri và nước, đồng thời gây tăng nhẹ nồng độ kali huyết. Ramipril còn ảnh hưởng đến hệ kallikrein-kinin bằng cách ức chế phân hủy bradykinin - chất trung gian gây giãn mạch, và thúc đẩy tổng hợp prostaglandin, góp phần làm giãn mạch thêm.
- Dược động học:
- Hấp thu: Sau khi uống Heraace 2,5, khoảng 50–60% hoạt chất được hấp thu qua đường tiêu hóa. Thức ăn không làm giảm lượng thuốc hấp thu nhưng có thể làm chậm tốc độ hấp thu. Nồng độ tối đa của ramiprilat – chất chuyển hóa có hoạt tính – đạt được trong huyết tương sau khoảng 2 đến 4 giờ. Tác dụng của thuốc khởi phát sau 1 đến 2 giờ và duy trì trong khoảng 24 giờ, nhưng cần vài tuần sử dụng liên tục để đạt mục tiêu điều trị.
- Phân bố: Ramiprilat phân bố tương đối rộng trong cơ thể và có khoảng 56% gắn vào protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
- Chuyển hóa: Sau khi hấp thu, ramipril được chuyển hóa ở gan thành ramiprilat – hoạt chất chính có tác dụng, trong khi các chất chuyển hóa còn lại không có hoạt tính dược lý.
- Thải trừ: Ramiprilat và phần không chuyển hóa được đào thải chủ yếu qua thận, phần còn lại được bài tiết qua phân. Thời gian bán thải kéo dài khi dùng liều thấp hằng ngày, đặc biệt do quá trình gắn bão hòa với enzym ACE. Ở người suy thận, tốc độ thải trừ chậm lại, làm kéo dài thời gian thuốc lưu lại trong cơ thể.
Hướng dẫn sử dụng thuốc Heraace 2,5 an toàn
- Người lớn
- Tăng huyết áp
- Liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần. Cứ sau khoảng từ 2 tuần trở lên nếu huyết áp giảm không đạt yêu cầu thì có thể tăng dần liều. Liều thường dùng 2,5 - 5 mg, ngày một lần.
- Liều tối da 10 mg, ngày một lần. Nếu huyết áp không đáp ứng khi điều trị ramipril đơn độc, có thể phải phối hợp với 1 thuốc lợi tiểu. Do các thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp khi bắt đầu điều trị, liều đầu tiên nên dùng vào buổi tối trước khi đi ngủ.
- Nếu bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu, nếu có thể, nên ngừng lợi tiểu 2 - 3 ngày trước khi bắt đầu điều trị bằng ramipril và có thể dùng lại sau đó nếu cần thiết. Trong suy tim, nếu ngừng lợi tiểu, có nguy cơ phù phổi cấp, phải theo dõi thận trọng.
- Suy tim sung huyết
- Điều trị bổ trợ liều ban đầu 1,25 mg ngày một lần, sau đó tăng dần liều. Cứ sau mỗi 1 - 2 tuần, nếu chưa thấy tác dụng và nếu bệnh nhân có thể dung nạp được thì tăng dần liều đến tối đa 10 mg mỗi ngày (liều 2,5 mg hoặc cao hơn có thẻ uống 1 - 2 lần mỗi ngày).
- Trong điều trị suy tim, các thuốc ức chế ACE có thể gây tụt huyết áp nặng trên các bệnh nhân đang sử dụng thuốc lợi tiểu quai, nhưng nếu ngừng thuốc lợi tiểu lại có nguy cơ gây phù phỏi bật ngược. Do đó, khi bắt đầu điều trị ramipril cần giám sát chặt chẽ bệnh nhân, nếu bệnh nhân đang dùng thuốc lợi tiểu liều cao, cần giảm liều trước khi bắt đầu dùng ramipril.
- Suy tim sung huyết sau khi máu cơ tim
- (Bắt đầu sử dụng trong bệnh viện 3 - 10 ngày sau nhồi máu): Bắt đầu liều 2,5 mg/lần, ngày hai lần, 2 ngày sau tăng dần tới 5 mg/lần, ngày hai lần, nếu dung nạp được. Liều duy trì 2,5 - 5 mg/lần, ngày hai lần.
- Dự phòng tai biến tim mạch trên bệnh nhân nguy cơ cao
- Liều ban đầu 2,5 mg ngày một lần, 1 tuần sau tăng liều thành 5 mg ngày một lần, tiếp tục tăng sau mỗi 3 tuần đến liều 10 mg ngày một lần.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng thận
- Bệnh nhân suy thận có độ thanh thải creatinin dưới 30 ml/phút, liều ban đầu của ramipril không được quá 1,25 mg mỗi ngày. Liều duy trì không được quá 5 mg mỗi ngày; trên bệnh nhân suy thận nặng (độ thanh thải creatinin dưới 10 ml/phút) liều duy trì không được quá 2,5 mg mỗi ngày.
- Bệnh nhân suy giảm chức năng gan
- Ở bệnh nhân suy giảm chức năng gan, liều ban đầu không được quá 1,25 mg và có sự giám sát y tế chặt chẽ. Cần thận trọng khi dùng liều cao hơn.
- Tăng huyết áp
- Người cao tuổi
- Nên khởi đầu với liều thấp 1,25 mg mỗi ngày một lần, sau đó có thể được tăng lên theo đáp ứng huyết áp của từng bệnh nhân.
- Trẻ em
- An toàn và hiệu quả của ramipril ở trẻ em dưới18 tuổi chưa được xác định.
Đánh giá hiệu quả thực tế
- Tác dụng giảm huyết áp rõ ràng trong vòng vài giờ đầu sử dụng, nhưng để thấy cải thiện lâm sàng bền vững thường cần từ vài tuần đến vài tháng, đặc biệt với bệnh suy tim hoặc bệnh mạch vành sau nhồi máu cơ tim.
- Nhiều người dùng thấy huyết áp ổn định sau vài tuần điều trị, mặc dù một số gặp phản ứng như ho khan, chóng mặt hoặc mệt mỏi nhẹ ban đầu.
Tác dụng phụ cần biết
- Thường gặp, 1/100 < ADR< 1/10
- Thần kinh: Chóng mặt, nhức đầu.
- Hô hấp: Ho khan, viêm phế quản, viêm xoang, khó thở.
- Tiêu hóa: Buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng, viêm dạ dày ruột, rối loạn tiêu hóa.
- Chuyển hóa: Tăng kali huyết.
- Tim mạch: Hạ huyết áp, ngất, hạ huyết áp thế đứng.
- Da và phần phụ: Ban, đốm mụn nhỏ.
- Cơ xương khớp: Co thắt cơ, đau cơ.
- Khác: Đau ngực, mệt mỏi.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu và hệ bạch huyết: Tăng bạch cầu ưa acid.
- Tâm thần: Chán nản, lo lắng, bồn chồn, rối loạn giấc ngủ, mơ màng.
- Thần kinh: Chóng mặt, dị cảm, mất vị giác, rối loạn vị giác.
- Mắt: Rối loạn thị giác, nhìn mờ.
- Tim mạch: Thiếu máu cơ tim cục bộ bao gồm đau thắt ngực, nhồi máu cơ tim, nhịp tìm nhanh, rối loạn nhịp tim, đánh trống ngực, phù ngoại biên, đỏ bừng.
- Hô hấp: Co thắt phế quản, làm trầm trọng thêm hen suyễn, ngạt mũi.
- Tiêu hóa: Biếng ăn, ăn không ngon, viêm tụy, tăng enzym tụy, phù mạch ruột, đau vùng thượng vị bao gồm viêm dạ dày, táo bón, khô miệng.
- Da và phần phụ: Phù mạch (có thể gây tử vong do làm tắc nghẽn đường thở), ngứa, tiết nhiều mồ hôi.
- Thận và tiết niệu: Suy thận cấp, tăng lượng nước tiểu, protein niệu, tăng urê huyết, tăng creatinin huyết.
- Sinh dục: Cương dương, liệt dương thoáng qua, giảm ham muốn tình dục.
- Khác: Sốt.
- Hiếm gặp, 1/10.000 < ADR <1/1000
- Máu và hệ bạch huyết: Giảm bạch cầu, hồng cầu, tiểu cầu, giảm hemoglobin.
- Tâm thần: Lú lẫn.
- Thần kinh: Run, mất thăng bằng.
- Mắt: Viêm kết mạc.
- Tai: Giảm thính giác, ù tai.
- Tim mạch: Hẹp động mạch, giảm tưới máu, viêm mạch máu.
- Tiêu hóa: Viêm lưỡi.
- Gan mật: Ứ mật, vàng da, tổn thương tế bào gan.
- Da và phần phụ: Viêm da tróc vảy, mề đay, bong móng.
- Rất hiếm gặp, ADR < 1/10.000
- Da và phần phụ: Tăng nhạy cảm với ánh sáng.
- Ngoài ra còn có các tác dụng không mong muốn khác như: Suy tủy, giảm toàn thể huyết cầu, thiếu máu tán huyết; sốc phản vệ, tăng kháng thể kháng nhân; hội chứng tăng tiết hormon bài niệu không thích hợp (SIADH: Syndrome of inappropriate antidiuretic hormone secretion); giảm natri huyết; thiếu tập trung; thiếu máu não bao gồm cơn thiếu máu cục bộ và cơn thiếu máu cục bộ tạm thời, rối loạn khứu giác (Parosmia), cảm giác nóng rát, suy giảm chức năng tâm thần kinh; hiện tượng Raynaud; nhiệt miệng; suy gan cấp, ứ mật, viêm gan hủy tế bào; hội chứng hoại tử da nhiễm độc, hội chứng Stevens-Johnson, hồng ban đa dạng, pemphigus, làm bệnh vẩy nến trầm trọng hơn, rụng tóc, viêm da dạng vẩy nến, ban đỏ hoặc ban dạng lichen.
Những lưu ý quan trọng
- Không dùng cho phụ nữ đang mang thai, đặc biệt từ tam cá nguyệt thứ hai trở đi, do nguy cơ gây hại cho thai nhi trong giai đoạn phát triển các cơ quan quan trọng.
- Tránh sử dụng nếu từng bị phù mạch liên quan đến thuốc nhóm ức chế men chuyển trước đó, vì khả năng tái phát phản ứng nghiêm trọng là khá cao.
- Không dùng nếu dị ứng với ramipril hoặc bất kỳ thành phần nào của thuốc, kể cả các tá dược đi kèm, để hạn chế phản ứng quá mẫn.
- Người bị hẹp động mạch thận hai bên, hoặc chỉ còn một quả thận đang hoạt động và bị hẹp động mạch nuôi thận đó, không nên sử dụng thuốc này vì nguy cơ ảnh hưởng tới chức năng thận.
- Không sử dụng trong các biện pháp điều trị ngoài cơ thể như chạy thận nhân tạo hoặc lọc máu với màng tích điện âm, vì có thể gây phản ứng cấp nguy hiểm.
- Bệnh nhân đang có huyết áp rất thấp hoặc huyết động không ổn định, cần tránh dùng thuốc do nguy cơ tụt huyết áp nặng.
- Không phối hợp Heraace 2,5 với thuốc chứa aliskiren ở người mắc đái tháo đường hoặc có chức năng lọc cầu thận dưới 60 ml/phút/1,73m², vì có thể làm tăng nguy cơ suy thận hoặc rối loạn điện giải nghiêm trọng.
Giá thuốc Heraace 2,5 và nơi bán uy tín
- Giá của Heraace 2,5 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Ưu – nhược điểm của thuốc Heraace 2,5
- Ưu điểm
- Giảm tỷ lệ tử vong tim mạch và nhồi máu cơ tim ở bệnh nhân có nguy cơ cao hoặc suy tim.
- Dạng generic phổ biến, chi phí tương đối thấp so với thuốc gốc ngoại nhập, thuận tiện sử dụng dài hạn.
- Ramipril chuyển hóa tạo ramiprilat và duy trì nồng độ hoạt tính ổn định trong suốt 24 giờ nên chỉ cần uống 1 lần mỗi ngày
- Nhược điểm
- Phải có kê đơn bác sĩ, không mua tự do, và cần theo dõi định kỳ chức năng thận và điện giải trong quá trình sử dụng.
- Một số người phản hồi cảm giác mệt mỏi, chóng mặt, giảm vị giác hoặc yếu cơ nhẹ ở giai đoạn đầu sử dụng, dù thường tự cải thiện sau vài tuần.
Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Heraace 2,5 không?
- Heraace 2,5 là lựa chọn đáng cân nhắc cho người trưởng thành bị tăng huyết áp từ nhẹ đến trung bình, nhất là khi kèm theo các yếu tố tim mạch như đái tháo đường, bệnh mạch vành, suy tim hoặc tiền sử đột quỵ, vì ramipril đã chứng minh làm giảm nguy cơ tử vong hoặc biến cố tim mạch rõ rệt theo nghiên cứu HOPE ở nhóm tuổi ≥ 55 và bệnh nhân có nguy cơ cao.
Sản phẩm tương tự
- Một lựa chọn thay thế thích hợp cho Heraace 2,5 là Ramizes 2,5 do công ty dược phẩm Farmak JSC (Ukraine) sản xuất, chứa cùng hàm lượng hoạt chất ramipril 2,5mg. Cả hai loại thuốc này đều thuộc nhóm ức chế men chuyển ACE, được chỉ định phổ biến trong điều trị tăng huyết áp, suy tim sung huyết, hoặc dùng để phòng ngừa biến cố tim mạch ở bệnh nhân có yếu tố nguy cơ cao như đái tháo đường hay bệnh mạch vành.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này