Hyzaar 50mg/12.5mg Organon Pharma

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-08 16:39:38

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-20812-17
Đóng gói:
Hộp 2 vỉ x 14 viên
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Anh
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

 

Giới thiệu thuốc Hyzaar 50mg/12.5mg

  • Hyzaar 50mg/12.5mg là viên nén bao phim kết hợp hai hoạt chất giúp làm giảm áp lực máu nhờ tác động phối hợp của dược chất thư giãn mạch và tăng thải nước thông qua thận. Viên này cho phép kiểm soát huyết áp ở người có tình trạng áp lực máu cao kéo dài hoặc phì đại thành tim trái, giúp giảm nguy cơ đột quỵ trong nhóm bệnh nhân cụ thể nhờ cơ chế kép.Hyzaar 50mg/12.5mg thể hiện ưu điểm trong việc bào chế dạng viên nén bao phim, tiện lợi khi sử dụng hàng ngày và hạn chế số lần uống. Thành phần kép cũng giúp duy trì lưu lượng máu ổn định đến tim, đồng thời giảm tải cho hoạt động của động mạch, hỗ trợ vận hành hệ tim mạch. 

Thuốc Hyzaar 50mg/12.5mg dùng để làm gì?

  • Ðiều trị tăng huyết áp: Hyzaar dùng để điều trị tăng huyết áp ở người bệnh thích hợp với cách điều trị phối hợp này.
  • Ðiều trị giảm nguy cơ mắc bệnh về tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái: Hyzaar là phối hợp giữa losartan và hydrochlorothiazide. Ở những người bệnh tăng huyết áp và phì đại tâm thất trái, losartan thường được phối hợp với hydrochlorothiazide, làm giảm nguy cơ mắc các bệnh về tim mạch và tử vong do các bệnh này, được tính bằng tỷ lệ gộp tử vong do tim mạch, đột quỵ và nhồi máu cơ tim ở những người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái.

Cơ chế hoạt động của thuốc Hyzaar 50mg/12.5mg

  • Dược lực học:
    • Khi sử dụng kết hợp, losartan và hydrochlorothiazide tương hỗ nhau để thúc đẩy hạ huyết áp rõ hơn so với khi dùng riêng từng thành phần, nhờ tương tác tăng hoạt tính renin huyết tương và chặn tác động của angiotensin II đến aldosterone. 
    • Hydrochlorothiazide thúc đẩy thải nước và natri, khiến nồng độ angiotensin II tăng lên; việc bổ sung losartan giúp ngăn chặn các phản ứng sinh lý tiêu cực của angiotensin II và hỗ trợ duy trì kali ở mức ổn định. 
    • Losartan còn thúc đẩy thải axit uric qua nước tiểu, giảm các ảnh hưởng tăng axit uric do hydrochlorothiazide sau một thời gian ngắn; cơ chế phối hợp này làm giảm mức axit uric huyết. 
    • Tác dụng chống tăng huyết áp của Hyzaar kéo dài 24 giờ, và các nghiên cứu dài hạn cho thấy duy trì kiểm soát huyết áp bền vững qua nhiều tháng điều trị. Mặc dù làm giảm huyết áp tâm trương trung bình tới hơn 13 mmHg sau 12 tuần, Hyzaar không gây thay đổi đáng kể về nhịp tim theo các nghiên cứu lâm sàng
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Losartan được hấp thu nhanh qua đường uống, sau đó chuyển hóa bước đầu tạo thành chất chuyển hóa có hoạt tính. Sinh khả dụng toàn thân khoảng 33%, nồng độ đỉnh đạt sau khoảng một giờ đối với losartan và ba đến bốn giờ với chất chuyển hóa. Hydrochlorothiazide được hấp thu tương đối nhanh, tỷ lệ trung bình từ 65–75% liều sử dụng, nhưng mức độ này có thể giảm ở bệnh nhân suy tim.
    • Phân bố: Losartan và chất chuyển hóa hoạt tính gắn kết rất mạnh với protein huyết tương, chủ yếu là albumin, với thể tích phân bố khoảng 34 lít. Thuốc gần như không đi qua hàng rào máu–não. Hydrochlorothiazide không qua hàng rào máu–não nhưng có khả năng đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ.
    • Chuyển hóa: Khoảng 14% liều losartan uống được chuyển thành chất chuyển hóa hoạt tính E-3174, chủ yếu nhờ enzym gan. Ngoài ra, thuốc còn được chuyển thành nhiều chất chuyển hóa không có hoạt tính khác. Hydrochlorothiazide hầu như không bị chuyển hóa và tồn tại dưới dạng không đổi trong cơ thể.
    • Thải trừ: Losartan có độ thanh thải toàn thân cao, trong đó khoảng 4% liều được thải qua nước tiểu ở dạng nguyên vẹn và khoảng 6% ở dạng chất chuyển hóa hoạt tính. Thời gian bán thải khoảng hai giờ đối với losartan và từ sáu đến chín giờ đối với chất chuyển hóa. Hydrochlorothiazide được đào thải gần như hoàn toàn qua thận dưới dạng không đổi, với thời gian bán thải trung bình dao động từ sáu đến mười lăm giờ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

  • Liều dùng thông thường trong điều trị bệnh tăng huyết áp:
    • Liều khởi đầu duy trì thông thường là uống mỗi ngày một lần, mỗi lần 1 viên Hyzaar 50/12,5 mg (losartan 50 mg/hydrochlorothiazide 12,5 mg).
    • Đối với những người bệnh không đáp ứng đủ với Hyzaar 50/12,5 mg, có thể tăng liều lên losartan 100 mg và hydrochlorothiazide 25 mg mỗi ngày uống một lần, hoặc mỗi ngày uống một lần, mỗi lần 2 viên Hyzaar 50/12,5 mg.
    • Liều tối đa là losartan 100 mg và hydrochlorothiazide 25 mg mỗi ngày uống một lần, hoặc mỗi ngày uống một lần, mỗi lần 2 viên Hyzaar 50/12,5mg. Nhìn chung, tác dụng điều trị tăng huyết áp đạt được trong vòng ba tuần đầu điều trị.
    • Hyzaar không được khuyến nghị sử dụng cho nhữrrg người bệnh bị suy thận nặng (độ thanh thải creatinine < 30 mL/phút) hoặc những người bệnh bị suy gan.
    • Không cần điều chỉnh liều khởi đầu Hyzaar 50/12,5 mg cho người bệnh cao tuổi. Không nên sử dụng losartan 100 mg và hydrochlorothiazide 25 mg là liều khởi đầu cho nhóm người bệnh này.
  • Liều dùng nhằm giảm nguy cơ mắc bệnh tim mạch và tử vong do tim mạch ở người bệnh tăng huyết áp bị phì đại tâm thất trái:
    • Liều khởi đầu thông thường là 50 mg losartan, mỗi ngày uống một lần.
    • Nếu không đạt được mức huyết áp mục tiêu với liều losartan 50 mg, thì có thể điều chỉnh liều bằng cách sử dụng phối hợp losartan với hydrochlorothiazide liều thấp (12,5 mg) và nếu cần thiết có thể tăng liều lên mức losartan 100 mg/hydrochlorothiazide 12,5 mg, mỗi ngày uống một lần.
    • Hyzaar 50/12,5 mg và losartan 100 mg/hydrochlorothiazide 25 mg là các công thức phù hợp ở những người bệnh cần sử dụng losartan phối hợp với hydrochlorothiazide.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Các nghiên cứu cho thấy phối hợp losartan 50 mg với hydrochlorothiazide 12,5 mg giúp kiểm soát huyết áp tốt hơn so với dùng từng thành phần riêng rẽ, nhờ tác động bổ sung được ghi nhận trong thiết kế factorial.
  • Đáp ứng bắt đầu thấy rõ trong tuần đầu, và mức kiểm soát thường đạt tối đa sau khoảng 3–6 tuần, tiếp tục duy trì khi điều trị đều đặn.
  • Tác dụng duy trì suốt 24 giờ với liều dùng một lần mỗi ngày; theo dõi huyết áp buổi sáng và ban đêm cho thấy kiểm soát ổn định trong nhiều quần thể bệnh nhân.

Tác dụng phụ cần biết

  • Thường gặp, ADR >1/100
    • Hệ tiêu hóa: Đau bụng, buồn nôn, tiêu chảy, khó tiêu.
    • Toàn thân: Suy nhược, mệt mỏi, đau ngực.
    • Hệ thần kinh: Đau đầu, chóng mặt, mất ngủ.
    • Hệ cơ xương: Chuột rút, đau lưng, đau chân, đau cơ.
    • Hệ tiết niệu: Suy giảm chức năng thận, suy thận.
    • Hệ hô hấp: Ho, nhiễm trùng đường hô hấp trên, sưng huyết mũi, viêm xoang.
    • Hệ huyết học: Tăng kali máu, giảm nhẹ khối hồng cầu hoặc huyết sắc tố, hạ đường huyết.
  • Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
    • Hệ huyết học: Thiếu máu, ban xuất huyết Henoch-Schonlein, mảng xuất huyết, tan huyết, viêm mạch, mất bạch cầu hạt, thiếu máu bất sản, thiếu máu tán huyết, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, purpura.
    • Hệ tim mạch: Hạ huyết áp, hạ huyết áp tư thế đứng, đau vùng xương ức, đau thắt ngực, block nhĩ thất độ II, tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, tim đập nhanh, loạn nhịp tim (rung nhĩ, nhịp chậm xoang, mạch nhanh, nhịp nhanh thất, rung thất).
    • Tai và mê đạo: Chóng mặt, ù tai.
    • Mắt: Nhìn mờ, bỏng rát/đau nhức mắt, viêm kết mạc, giảm thị lực.
    • Hệ tiêu hóa: Táo bón, đau răng, khô miệng, đầy hơi, viêm dạ dày, nôn mửa, táo bón dai dẳng, viêm tuyến nước bọt, co thắt, kích ứng dạ dày, tiêu chảy.
    • Toàn thân: Phù mặt, phù, sốt.
    • Chuyển hóa-dinh dưỡng: Biếng ăn, gút.
    • Hệ cơ xương: Đau tay, sưng khớp, đau đầu gối, đau cơ xương, đau vai, cứng khớp, viêm khớp, lao xương khớp, đau cơ xơ hóa, yếu cơ.
    • Hệ thần kinh: Bồn chồn, dị cảm, bệnh thần kinh ngoại biên, run, đau nửa đầu, ngất, lo âu, rối loạn lo âu, rối loạn hoảng sợ, lú lẫn, trầm cảm, giấc mộng bất thường, rối loạn giấc ngủ, ngủ gà, suy giảm trí nhớ.
    • Hệ tiết niệu: Tiểu đêm, tiểu lắt nhắt, nhiễm trùng đường tiết niệu.
    • Hệ sinh sản: Giảm ham muốn tình dục, rối loạn cương dương/liệt dương.
    • Hệ hô hấp: Khó chịu ở họng, viêm họng, viêm thanh quản, khó thở, viêm phế quản, chảy máu cam, viêm mũi, tắc nghẽn đường hô hấp, suy hô hấp bao gồm viêm phổi kẽ và phù phổi.
    • Da: Rụng tóc, viêm da, khô da, ban đỏ, đỏ bừng, mẫn cảm với ánh sáng, phát ban, ngứa, mày đay, toát mồ hôi.
    • Hệ huyết học: Tăng nhẹ urea và creatinine trong huyết thanh, tăng đường huyết, tăng acid uric máu, giảm kali máu, giảm natri máu.
  • Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1/1000
    • Hệ gan mật: Viêm gan, tăng ALT.
    • Mẫn cảm: Phản ứng phản vệ, phù mạch bao gồm phù thanh quản và thanh môn làm khó thở và/hoặc phù mặt, môi, họng và/hoặc lưỡi.

Những lưu ý quan trọng

  • Người từng bị phù mạch với biểu hiện sưng mặt, môi, lưỡi hoặc họng cần được theo dõi chặt chẽ trong quá trình dùng thuốc.
  • Nguy cơ hạ huyết áp có triệu chứng, đặc biệt sau liều đầu, có thể xảy ra ở bệnh nhân đang giảm thể tích hoặc giảm natri do chế độ ăn ít muối, dùng lợi niệu liều cao, tiêu chảy hoặc nôn kéo dài.
  • Mất cân bằng điện giải thường gặp ở người suy thận, cần kiểm soát nồng độ kali huyết và độ lọc creatinine, nhất là bệnh nhân suy tim có mức lọc 30–50 ml/phút. Không phối hợp với thuốc lợi niệu giữ kali, chất bổ sung kali hoặc muối thay thế chứa kali.
  • Cần thận trọng với bệnh nhân hẹp van động mạch chủ, hẹp van hai lá hoặc bệnh cơ tim phì đại tắc nghẽn, do thuốc có thể làm thay đổi dòng máu qua tim.
  • Thiazide trong công thức có thể làm giảm dung nạp glucose, vì vậy có thể cần điều chỉnh liều thuốc đái tháo đường, kể cả insulin; ở một số người, tình trạng đái tháo đường tiềm ẩn có thể bộc lộ.
  • Thiazide có thể gây tăng nhẹ canxi huyết, đặc biệt ở người có cường cận giáp tiềm ẩn; nên ngừng thuốc trước khi tiến hành các xét nghiệm chức năng tuyến cận giáp.
  • Thuốc lợi niệu thiazide có khả năng làm tăng cholesterol, triglyceride và acid uric máu; tuy nhiên phối hợp losartan giúp hạn chế tình trạng tăng acid uric gây gút.
  • Bệnh nhân suy gan hoặc mắc bệnh gan tiến triển cần được theo dõi chặt chẽ, vì những thay đổi nhỏ trong cân bằng dịch và điện giải có thể thúc đẩy nguy cơ biến chứng.
  • Phản ứng quá mẫn, kể cả ở người không có tiền sử dị ứng hoặc hen, đã được ghi nhận; ngoài ra, lupus ban đỏ hệ thống có thể tái phát hoặc trở nên nặng hơn.
  • Do thuốc chứa lactose, bệnh nhân có rối loạn di truyền hiếm gặp như không dung nạp galactose, thiếu men Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose–galactose không nên dùng.
  • Độ an toàn ở trẻ em chưa được xác định; trẻ sơ sinh phơi nhiễm trong tử cung nếu gặp hạ huyết áp hoặc thiểu niệu cần được hỗ trợ huyết áp, duy trì tưới máu thận và cân nhắc các biện pháp như truyền thay máu hoặc thẩm phân.

Giá thuốc Hyzaar 50mg/12.5mg và nơi bán uy tín

  • Hyzaar 50mg/12.5mg hiện đang có giá khoảng 290.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Xuongkhoptap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Ưu - nhược điểm của thuốc Hyzaar 50mg/12.5mg

  • Ưu điểm
    • Kết hợp losartan và hydrochlorothiazide trong một viên giúp tiện lợi hơn, giảm số lần dùng thuốc so với khi uống hai loại riêng rẽ.
    • Losartan ít gây ho và phù nề so với nhóm thuốc ức chế men chuyển, nhờ vậy bệnh nhân có khả năng duy trì điều trị lâu dài hơn.
    • Sản phẩm được sản xuất bởi Organon Pharma (UK), một đơn vị dược phẩm có uy tín toàn cầu, đảm bảo chất lượng kiểm định nghiêm ngặt.
  • Nhược điểm
    • Thuốc bắt buộc phải có đơn của bác sĩ, không được tự ý sử dụng hoặc mua trực tiếp như nhóm thuốc hạ áp thông thường khác.
    • Không được khuyến cáo cho phụ nữ mang thai do có nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi, và độ an toàn cho phụ nữ cho con bú vẫn chưa được xác định đầy đủ.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Hyzaar 50mg/12.5mg không?

  • Nên cân nhắc sử dụng cho người tăng huyết áp không kiểm soát được bằng một thuốc đơn trị. Việc phối hợp losartan và hydrochlorothiazide trong cùng viên mang lại khả năng giảm huyết áp tốt hơn, giúp đạt mục tiêu nhanh hơn.
  • Thích hợp cho bệnh nhân có phì đại thất trái kèm tăng huyết áp, vì nghiên cứu lâm sàng cho thấy nhóm này có lợi ích giảm nguy cơ đột quỵ khi sử dụng Hyzaar.
  • Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai, phụ nữ cho con bú và trẻ em, vì độ an toàn chưa được chứng minh đầy đủ trên những nhóm đối tượng này.

Sản phẩm tương tự

  • Trong thực hành điều trị, ngoài Hyzaar 50mg/12.5mg, người bệnh có thể được kê các sản phẩm phối hợp khác giữa losartan và hydrochlorothiazide nhằm đạt hiệu quả hạ huyết áp ổn định. Losartan Plus DWP 100mg/12,5mg là một sản phẩm nhập khẩu có liều losartan cao hơn, phù hợp với những trường hợp cần tăng cường kiểm soát huyết áp nhưng vẫn duy trì công thức phối hợp cùng hydrochlorothiazide. Trong khi đó, Losatec H là thuốc do Việt Nam sản xuất, cũng kết hợp losartan với hydrochlorothiazide, mang lại lựa chọn phù hợp cho bệnh nhân trong nước với ưu điểm dễ tiếp cận hơn về giá thành và nguồn cung. Cả hai loại thuốc này đều có cơ chế tác động tương tự Hyzaar, đều hướng đến mục tiêu giảm áp lực máu, duy trì huyết áp ổn định trong ngày, và thuận tiện cho người bệnh nhờ gộp hai hoạt chất trong một viên nén.

 


Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ