Hadulacton 25 - Spironolacton 25mg HDPharma

Hadulacton 25 - Spironolacton 25mg HDPharma

Mã: 893110152100 NSX: Hd Pharma

Liên hệ

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)

Gọi tư vấn: 0971899466
Xuất xứ
Việt Nam
Đóng gói
Hộp 3 vỉ x 10 viên; Hộp 5 vỉ x 10 viên; Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng
36 tháng
Dạng bào chế
Viên nén
Xuất xứ
Việt Nam
Dạng bào chế
Viên nén

Thông tin Hadulacton 25 - Spironolacton 25mg HDPharma

Giới thiệu thuốc Hadulacton 25

  • Hadulacton 25 là thuốc viên nén do HDPharma sản xuất, với thành phần chính spironolactone 25 mg, được sử dụng để hỗ trợ điều trị tình trạng giữ nước và phù do suy tim, xơ gan hoặc hội chứng thận. Thuốc hoạt động như một chất ức chế aldosterone, giúp thận loại bớt natri cùng nước dư thừa mà vẫn giữ kali so với các lợi tiểu khác. Đối tượng dùng thường là người có phù kèm bệnh lý tim mạch hoặc xơ gan, những bệnh nhân cần giảm gánh nặng dịch trong cơ thể. Dạng viên nén của Hadulacton 25 giúp việc sử dụng hàng ngày dễ thực hiện, ổn định liều và thuận tiện cho bệnh nhân. Khi dùng, cần theo dõi chức năng thận và điện giải để phát hiện sớm thay đổi bất thường trong quá trình điều trị.

Thuốc Hadulacton 25 dùng để làm gì?

  • Hadulacton 25 được chỉ định trong các trường hợp:
    • Phù do tăng quá mức aldosteron (như phù vô căn, phù do xơ gan, hội chứng thận hư, suy tim sung huyết).
    • Tăng huyết áp.
    • Suy tim sung huyết.
    • Tăng aldosteron tiên phát.
    • Dậy thì sớm.
    • Chỉ định khác: Chứng rậm lông ở phụ nữ bị hội chứng đa u nang hoặc rậm lông vô căn.

Cơ chế hoạt động của thuốc Hadulacton 25

  • Dược lực học:
    • Spironolactone trong Hadulacton 25 là chất đối kháng thụ thể mineralocorticoid, cạnh tranh trực tiếp với aldosterone tại ống lượn xa của thận.
    • Thuốc còn có khả năng đối kháng một phần với thụ thể androgen và progesteron, nhờ đó ảnh hưởng đến các mô chịu tác động hormone sinh dục.
    • Tác dụng tại thận
      • Thuốc làm tăng thải trừ natri và nước, đồng thời giữ lại kali và magnesi, giúp hạn chế tình trạng hạ kali máu thường gặp ở các thuốc lợi tiểu khác.
      • Ngoài natri, quá trình bài tiết còn kéo theo chloride và một số ion khác, từ đó hỗ trợ giảm tình trạng phù và giữ nước.
    • Tác dụng trên tim mạch
      • Spironolactone góp phần hạ cả huyết áp tâm thu và tâm trương, thường thấy rõ sau khoảng 2 tuần điều trị liên tục.
      • Thuốc giúp giảm gánh nặng tuần hoàn, cải thiện tình trạng phù và tăng khả năng kiểm soát huyết áp ở bệnh nhân tăng huyết áp kèm suy tim.
    • Tác dụng kháng androgen
      • Thuốc ức chế quá trình tổng hợp testosterone và cạnh tranh với dihydrotestosterone tại thụ thể, làm giảm tác động của androgen lên các mô đích.
      • Ngoài ra, spironolactone có thể làm tăng nồng độ estradiol trong huyết tương, góp phần củng cố tác động kháng androgen.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Spironolactone trong Hadulacton 25 được hấp thu tốt qua đường tiêu hóa, nồng độ đỉnh trong máu đạt sau khoảng 1 giờ. Sinh khả dụng tương đối cao, dao động trên 90%, nhưng có thể thay đổi tùy theo từng dạng bào chế.
    • Phân bố: Hơn 90% lượng spironolactone gắn kết với protein huyết tương. Hoạt chất hoặc các chất chuyển hóa có thể qua được hàng rào nhau thai, và một phần nhỏ canrenon có thể vào sữa mẹ.
    • Chuyển hóa: Spironolactone được chuyển hóa nhanh tại gan thành các chất như canrenon và 7α-thiomethylspironolactone. Các chất chuyển hóa này vẫn có hoạt tính sinh lý nhưng mức độ thấp hơn so với hoạt chất ban đầu.
    • Thải trừ: Phần lớn spironolactone và chất chuyển hóa được đào thải qua nước tiểu, phần còn lại qua mật và phân. Thời gian bán thải trung bình: spironolactone khoảng 1,3–2 giờ, 7α-thiomethylspironolactone khoảng 2,8 giờ, còn canrenon kéo dài hơn từ 13–24 giờ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

  • Người lớn
    • Phù
      • Liều ban đầu thông thường: 100 mg/ngày uống 1 lần hoặc chia thành liều nhỏ. Liều dao động từ 25 - 200 mg/ngày.
      • Suy tim sung huyết
      • Liều ban đầu của spironolactone là 12,5 - 25 mg/ngày. Liều có thể tăng tới 50 mg/ngày sau 8 tuần điều trị.
    • Tăng huyết áp
      • Liều ban đầu uống 25 - 50 mg/ngày, uống 1 lần hoặc chia 2 lần, dùng ít nhất 2 tuần, liều duy trì điều chỉnh theo từng người bệnh.
    • Tăng aldosteron tiên phát
      • Chẩn đoán: 400 mg spironolactone/ngày, dùng trong 4 ngày. Nếu nồng độ kali huyết tăng trong thời gian spironolactone nhưng giảm khi ngừng thuốc, có thể coi là có tăng aldosteron tiên phát.
      • Sau khi đã được chẩn đoán: Spironolactone 100 - 400 mg/ngày, chia 2 - 4 lần, điều trị ngắn ngày trước khi phẫu thuật.
      • Nếu người bệnh không phẫu thuật: Liều ban đầu 400 mg/ngày, liều duy trì 100 – 300 mg/ngày. Dùng liều thấp nhất có hiệu quả nếu điều trị duy trì trong thời gian dài.
    • Chỉ định khác
      • Rậm lông ở phụ nữ mắc hội chứng buồng trứng đa nang: 50 - 200 mg/ngày.
  • Trẻ em
    • Lợi tiểu khi phù trong suy tim, cổ trướng do xơ gan hoặc chống tăng huyết áp
      • Trẻ sơ sinh: Uống 1 - 2 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.
      • Từ 1 tháng đến 12 tuổi: Uống 1 - 3 mg/kg/ngày, dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.
      • Từ 12 - 18 tuổi: 50 - 100 mg, ngày 50 - 100 mg/ngày dùng 1 lần hoặc chia 2 lần.
    • Liều được điều chỉnh sau 5 ngày.
  • Đối tượng khác
    • Người cao tuổi
      • Liều ban đầu 12,5 - 50 mg/ngày uống 1 - 2 lần, khi cần, có thể tăng dần lên đến 25 - 50 mg mỗi 5 ngày, điều chỉnh liều trong suy thận.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Hadulacton 25 với hoạt chất spironolactone đã được chứng minh giúp giảm tỷ lệ nhập viện và cải thiện tiên lượng ở bệnh nhân suy tim khi dùng bổ sung cùng liệu pháp tiêu chuẩn.
  • Ở những người tăng huyết áp kháng trị, thuốc cho thấy khả năng hạ huyết áp rõ rệt sau khoảng 3 tháng, đặc biệt khi dùng ở liều vừa phải.
  • Hiệu quả kiểm soát huyết áp có thể xuất hiện ngay từ vài tuần đầu tiên và đạt sự ổn định hơn sau 2–3 tháng sử dụng liên tục.
  • Trong nhóm bệnh nhân suy tim có chức năng tim bảo tồn, spironolactone giúp cải thiện áp lực thất và làm giảm triệu chứng, dù mức độ ảnh hưởng đến tử suất còn chưa thống nhất giữa các nghiên cứu.

Tác dụng phụ cần biết

  • Thường gặp
    • Mệt mỏi, nhức đầu, ngủ gà, lú lẫn.
    • Tăng prolactin, to vú đàn ông, chảy sữa nhiều, rối loạn kinh nguyệt, mất kinh, chảy máu sau mãn kinh, liệt dương, rậm lông.
    • Tiêu chảy, buồn nôn, chán ăn, đau quặn bụng.
  • Ít gặp
    • Ban đỏ, ngoại ban, mày đay, hội chứng Stevens-Johnson.
    • Tăng kali huyết, giảm natri huyết, tăng acid uric huyết.
    • Chuột rút/co thắt cơ, dị cảm, mất điều hòa vận động.
    • Tăng creatinin huyết thanh, suy thận cấp, tăng nitơ urê huyết (BUN), đặc biệt ở bệnh nhân có suy thận từ trước.
  • Hiếm gặp
    • Mất bạch cầu hạt, giảm tiểu cầu.
    • Không xác định tần suất
    • Rối loạn ham muốn tình dục.

Những lưu ý quan trọng

  • Người bệnh có nguy cơ tăng kali huyết như suy thận, suy gan, người cao tuổi hoặc bệnh nhân đái tháo đường cần được theo dõi chặt chẽ khi dùng Hadulacton 25.
  • Ở bệnh nhân xơ gan mất bù, tình trạng toan chuyển hóa do tăng clo máu có thể xuất hiện, ngay cả khi chức năng thận bình thường, do đó cần kiểm tra định kỳ điện giải và ure máu.
  • Đối với bệnh nhân suy tim, nên kiểm soát thường xuyên nồng độ kali và tránh dùng cùng chế phẩm bổ sung kali hoặc thuốc làm tăng kali huyết.
  • Các thuốc lợi tiểu, trong đó có spironolactone, thường chống chỉ định ở phụ nữ mang thai, trừ khi bắt buộc do bệnh lý tim mạch, vì nguy cơ ảnh hưởng đến tưới máu nhau thai.
  • Hadulacton 25 không phù hợp cho người mắc rối loạn chuyển hóa porphyrin, do có nguy cơ làm nặng thêm tình trạng bệnh.
  • Nồng độ creatinin huyết thanh hoặc ure máu tăng gấp đôi giới hạn bình thường được xem là chống chỉ định khi sử dụng spironolactone.
  • Ở trẻ em bị tăng huyết áp kèm suy thận nhẹ, cần hết sức thận trọng do nguy cơ tăng kali máu có thể xảy ra khi dùng thuốc lợi tiểu giữ kali.

Giá thuốc Hadulacton 25 và nơi bán uy tín

  • Giá của Hadulacton 25 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Ưu - nhược điểm của thuốc Hadulacton 25

  • Ưu điểm
    • Hadulacton 25 chứa spironolactone – thuốc lợi tiểu giữ kali, giúp hạn chế tình trạng hạ kali máu thường gặp ở các thuốc lợi tiểu khác.
    • Thuốc hỗ trợ giảm phù trong suy tim, xơ gan và bệnh thận, đồng thời góp phần kiểm soát huyết áp ở người tăng huyết áp kháng trị.
    • Dạng viên nén nhỏ gọn, dễ uống và dễ sử dụng lâu dài trong liệu trình điều trị.
    • Có thêm tác dụng kháng androgen, được ứng dụng trong một số trường hợp tăng tiết hormone sinh dục nam bất thường hoặc rối loạn nội tiết.
    • Sản phẩm do Dược Vật Tư Y Tế Hải Dương sản xuất – đơn vị dược phẩm trong nước có kinh nghiệm trong bào chế các thuốc tim mạch và lợi tiểu.
  • Nhược điểm
    • Hadulacton 25 bắt buộc phải có đơn thuốc từ bác sĩ, không thể tự ý sử dụng.
    • Có nguy cơ gây tăng kali huyết, đặc biệt ở bệnh nhân suy thận, suy gan hoặc dùng chung với thuốc bổ sung kali.
    • Chưa có đầy đủ dữ liệu về mức độ an toàn khi dùng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú, do đó không được khuyến nghị trong các giai đoạn này.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Hadulacton 25 không?

  • Hadulacton 25 có thể lựa chọn cho người lớn bị phù, suy tim hoặc tăng huyết áp kháng trị khi các biện pháp khác không đủ mạnh, vì spironolactone mang khả năng giảm lưu lượng dịch và điều hòa huyết áp.
  • Đối tượng có xơ gan mất bù hoặc hội chứng thận kèm giữ dịch mà không đáp ứng với lợi tiểu thông thường cũng có thể hưởng lợi từ Hadulacton 25 nếu theo dõi chặt chẽ điện giải và chức năng thận.
  • Trường hợp người dùng vốn có rối loạn chuyển hóa kali hoặc chức năng thận suy, cần cân nhắc kỹ và chỉ sử dụng dưới sự giám sát chặt chẽ với xét nghiệm định kỳ.

Sản phẩm tương tự

  • Ngoài Hadulacton 25, một số thuốc lợi tiểu khác như Entacron 50 cũng được sử dụng trong điều trị phù và tăng huyết áp, nhờ khả năng tác động lên sự bài tiết dịch và cân bằng điện giải. Việc lựa chọn thay thế giữa các thuốc này phụ thuộc vào tình trạng cụ thể của từng bệnh nhân, mức độ rối loạn điện giải và hướng điều trị lâu dài, do đó cần có sự theo dõi và điều chỉnh phù hợp từ nhân viên y tế.

Câu hỏi thường gặp

Hadulacton 25 uống trước hay sau ăn?

Người bệnh có thể dùng Hadulacton 25 cùng hoặc sau bữa ăn để hạn chế kích ứng đường tiêu hóa. Khi sử dụng, cần uống đều đặn theo đúng chỉ dẫn để đạt hiệu quả ổn định và tránh tự ý thay đổi thời điểm uống.

Hadulacton 25 có cần kê đơn không?

Hadulacton 25 là thuốc lợi tiểu giữ kali, thuộc nhóm kê đơn bắt buộc. Người bệnh chỉ nên dùng khi có hướng dẫn và theo dõi từ bác sĩ để tránh nguy cơ tăng kali máu hoặc rối loạn chức năng thận.

Đánh giá

Viết đánh giá của bạn

Đánh giá của bạn

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Bình luận

Gửi câu hỏi hoặc nhận xét

Vui lòng không đăng đường dẫn trong nội dung.

Sản phẩm cùng danh mục

Cùng nhà sản xuất