Insuact 10 - Atorvastatinmg Savipharm

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-17 19:57:51

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-29107-18
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 3 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén bao phim

Video

 

Giới thiệu thuốc Insuact 10

  • Insuact 10 là thuốc hạ lipid máu do Dược phẩm Savi sản xuất, chứa atorvastatin 10mg dạng viên nén bao phim giúp kiểm soát cholesterol tăng cao kéo dài. Thuốc được dùng cho người trưởng thành có chỉ số LDL cao hoặc có nguy cơ mắc bệnh tim mạch nhằm hỗ trợ giảm tích tụ mảng bám trong thành mạch. Dạng viên bao phim của Insuact 10 giúp bảo vệ hoạt chất khỏi môi trường acid dạ dày, nhờ đó duy trì độ ổn định khi hấp thu qua đường tiêu hóa. Người dùng thường được khuyến nghị kết hợp thuốc với chế độ ăn giảm mỡ bão hòa để tối ưu hóa tác dụng kiểm soát lipid máu. Tuy nhiên, thuốc không phù hợp với người mắc bệnh gan tiến triển hoặc có tiền sử tăng men gan kéo dài, vì nhóm đối tượng này có nguy cơ gặp biến chứng về chuyển hóa.

Thuốc Insuact 10 dùng để làm gì?

  • Điều trị tăng lipid máu.
  • Dự phòng biến cố tim mạch.

Cơ chế hoạt động của thuốc Insuact 10

  • Dược lực học:
    • Atorvastatin trong Insuact 10 thuộc nhóm statin, hoạt động bằng cách ức chế có hồi phục enzym HMG-CoA reductase – mắt xích quan trọng trong quá trình tổng hợp cholesterol tại gan. Khi sản xuất cholesterol nội sinh bị ức chế, gan sẽ tăng biểu hiện các thụ thể LDL, từ đó thúc đẩy quá trình thu bắt LDL-cholesterol từ máu và làm giảm nồng độ LDL lưu hành. 
    • Quá trình này đồng thời giúp hạ mức cholesterol toàn phần, triglycerid, apolipoprotein B và các lipoprotein không mật độ cao, trong khi làm tăng cholesterol HDL có lợi cho tim mạch. 
    • Nhờ tác động toàn diện lên nhiều thành phần lipid huyết tương, atorvastatin góp phần giảm tải gánh nặng lipid tích tụ tại thành mạch, hỗ trợ kiểm soát nguy cơ xơ vữa và biến chứng tim mạch lâu dài.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Atorvastatin trong Insuact 10 được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1–2 giờ. Do bị chuyển hóa bước đầu tại gan và ruột, sinh khả dụng tuyệt đối của thuốc chỉ vào khoảng 14%, và nồng độ trong máu có xu hướng cao hơn khi dùng vào buổi sáng.
    • Phân bố: Thuốc có thể tích phân bố lớn khoảng 380 lít, cho thấy khả năng phân bố rộng trong các mô. Hơn 98% lượng atorvastatin trong máu gắn với protein huyết tương, chủ yếu là albumin.
    • Chuyển hóa: Atorvastatin được chuyển hóa chủ yếu tại gan thông qua hệ enzym cytochrom P450 3A4, tạo thành các chất chuyển hóa có hoạt tính dưới dạng hydroxyl hóa.
    • Thải trừ: Phần lớn atorvastatin và các chất chuyển hóa được đào thải qua mật, chỉ dưới 1% thải trừ qua nước tiểu. Thời gian bán thải của atorvastatin khoảng 14 giờ, trong khi các chất chuyển hóa có thời gian bán thải kéo dài đến 30 giờ.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

  • Liều thông thường: 10mg/ngày. Nên điều chỉnh liều sau mỗi 4 tuần và liều tối đa là 80mg/ngày. 
  • Tăng lipid máu: Khởi đầu: 10 - 20mg/lần/ngày. Trên các đối tượng cần giảm nhiều chủ số LDL-C (Trên 45%) thì có thể bắt đầu với liều 40mg/lần/ngày. Trước khi bắt đầu điều trị hoặc sau khi điều chỉnh liều thì nên kiểm tra nồng độ lipid để điều chỉnh liều cho phù hợp.
  • Tăng cholesterol gia đình dị hợp tử ở trẻ từ 10 - 17 tuổi: Khởi đầu là 10mg/ngày và tối đa là 20mg/ngày..
  • Tăng cholesterol gia đình đồng hợp tử: Liều từ 10 - 80 mg/ngày.
  • Dự phòng biến cố tim mạch: 10 mg/ngày hoặc có thể cao hơn.
  • Phối hợp cùng liệu pháp giảm lipid máu: 
  • Người bị suy thận: Không cần hiệu chỉnh liều.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng trên bệnh nhân tăng LDL-cholesterol nguyên phát, atorvastatin 10 mg/ngày trong Insuact 10 giúp giảm khoảng 25–35% chỉ số LDL-C sau 4–6 tuần sử dụng đều đặn.
  • Thuốc còn hỗ trợ cải thiện các chỉ số lipid khác như triglycerid, thường giảm khoảng 10–20% sau 8–12 tuần, tùy thuộc vào nồng độ ban đầu của từng người bệnh.
  • Mức độ đáp ứng còn phụ thuộc rõ rệt vào chế độ ăn uống, vận động thể chất và khả năng tuân thủ thuốc trong những tuần đầu điều trị.
  • Khi dùng kéo dài trong nhiều tháng đến hơn một năm, Insuact 10 thường duy trì khả năng kiểm soát LDL-C ổn định; nếu cần đưa LDL-C xuống thấp hơn, có thể phải tăng liều hoặc phối hợp với nhóm thuốc khác.

Tác dụng phụ cần biết

  • Thường gặp, 1/10 > ADR > 1/100
    • Nhiễm trùng: Viêm mũi họng.
    • Miễn dịch: Phản ứng dị ứng.
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Tăng đường huyết.
    • Thần kinh: Nhức đầu
    • Hô hấp: Đau thanh quản, chảy máu cam.
    • Cơ xương khớp: Đau cơ, đau khớp, đau ở chi, co thắt cơ, sưng khớp, đau lưng.
    • Xét nghiệm: Xét nghiệm gan bất thường, tăng creatin kinase máu.
    • Tiêu hóa: Táo bón, đầy hơi, khó tiêu, buồn nôn, tiêu chảy.
  • Ít gặp, 1/100 > ADR > 1000
    • Chuyển hóa và dinh dưỡng: Hạ đường huyết, tăng cân, chán ăn.
    • Tâm thần: Mất ngủ, gặp ác mộng.
    • Thần kinh: Choáng váng, dị cảm, mất trí nhớ, giảm cảm giác, loạn vị giác.
    • Tiêu hóa: Nôn, đau bụng, ợ hơi, viêm tụy.
    • Gan mật: Viêm gan.
    • Da: Nổi mề đay, phát ban, ngứa, rụng tóc.
    • Cơ xương khớp: Đau cổ, mỏi cơ.
    • Khác: Mệt mỏi, suy nhược, đau ngực, phù ngoại biên, sốt.
    • Xét nghiệm: Xuất hiện bạch cầu trong nước tiểu.
    • Mắt: Nhìn mờ.
    • Tai: Ù tai.
  • Hiếm gặp, 1/1000 > ADR > 1/10000
    • Máu và hệ bạch huyết: Giảm tiểu cầu.
    • Thần kinh: Bệnh lý thần kinh ngoại biên.
    • Mắt: Hoa mắt.
    • Gan mật: Ứ mật.
    • Da: Phù thần kinh, viêm da bóng nước bao gồm hồng ban đa dạng, hội chứng Stevens-Johnson, hội chứng hoại tử da nhiễm độc.
    • Cơ xương khớp: Bệnh cơ, viêm cơ, tiêu cơ vân, bệnh gân, đôi khi nghiêm trọng hơn có thể đứt gân.
  • Rất hiếm gặp, ADR < 1/10000
    • Miễn dịch: Sốc phản vệ.
    • Tai: Mất thính giác.
    • Gan mật: Suy gan.
    • Sinh dục: To vú ở nam giới.
    • Không rõ tần suất.
    • Cơ xương khớp: Hoại tử cơ tự miễn trung gian.

Những lưu ý quan trọng

  • Trong suốt quá trình điều trị bằng Insuact 10, người dùng cần duy trì chế độ ăn ít chất béo bão hòa và tăng cường vận động để hỗ trợ kiểm soát lipid máu.
  • Thận trọng khi dùng thuốc cho người thường xuyên uống rượu hoặc có tiền sử bệnh gan, vì nguy cơ tăng men gan (transaminase) có thể xảy ra.
  • Người có tiền sử bệnh thận cần được theo dõi chỉ số creatin kinase (CK) định kỳ, vì đây là nhóm có nguy cơ cao bị tổn thương cơ hoặc tiêu cơ vân khi dùng atorvastatin.
  • Nguy cơ bệnh cơ tăng rõ nếu dùng chung với các thuốc nhóm fibrat, colchicine, niacin liều cao trên 1g/ngày hoặc các thuốc chống nấm nhóm azol.
  • Cần thận trọng khi phối hợp với thuốc điều trị HIV hoặc viêm gan siêu vi C, do sự kết hợp này có thể làm tăng nguy cơ tổn thương cơ, gây suy thận cấp và có thể dẫn tới biến chứng nặng.
  • Tránh uống thuốc cùng nước bưởi vì có thể làm tăng sinh khả dụng của atorvastatin, từ đó làm tăng nguy cơ tác dụng phụ liên quan đến cơ.
  • Atorvastatin có thể ảnh hưởng đến nồng độ HbA1c và đường huyết, vì vậy cần thận trọng khi dùng cho người mắc đái tháo đường.
  • Việc dùng thuốc kéo dài có thể liên quan tới nguy cơ bệnh phổi mô kẽ với biểu hiện như ho khan, khó thở và giảm sức bền thể chất, cần theo dõi nếu có triệu chứng này xuất hiện.

Giá thuốc Insuact 10 và nơi bán uy tín

  • Giá của Insuact 10 có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Ưu - nhược điểm của thuốc Insuact 10

  • Ưu điểm
    • Atorvastatin thường giúp giảm đáng kể LDL-C sau 4–6 tuần, nhanh hơn một số nhóm thuốc hạ lipid khác như ezetimibe.
    • Dạng viên nén bao phim nhỏ gọn, chỉ dùng một lần mỗi ngày, tiện lợi hơn so với các thuốc hạ mỡ máu cần chia nhiều liều.
    • Atorvastatin ít gây tương tác nghiêm trọng nếu không phối hợp thuốc khác.
    • Thuốc do Dược phẩm Savi sản xuất, nhà máy đạt chuẩn GMP-WHO, giúp đảm bảo chất lượng đồng đều và kiểm soát chặt quy trình sản xuất.
  • Nhược điểm
    • Nhóm statin chống chỉ định hoàn toàn trong thai kỳ và thời gian cho con bú do nguy cơ ảnh hưởng đến thai nhi.
    • Không thể tự ý mua và sử dụng, đòi hỏi khám và theo dõi y tế, không linh hoạt như một số thuốc hạ lipid không kê đơn.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Insuact 10 không?

  • Insuact 10 thích hợp cho người trưởng thành, đặc biệt trong độ tuổi 40–75, có yếu tố nguy cơ tim mạch như tăng cholesterol, đái tháo đường, tăng huyết áp hoặc hút thuốc lá.
  • Thuốc thường được dùng cho người đã từng mắc bệnh tim mạch như nhồi máu cơ tim, đột quỵ hoặc bệnh mạch vành để giảm nguy cơ tái phát biến cố tim mạch nghiêm trọng.
  • Người có bệnh gan hoặc từng gặp vấn đề về cơ cần cân nhắc kỹ và được theo dõi chặt chẽ nếu sử dụng thuốc, nhằm hạn chế các phản ứng bất lợi có thể xảy ra.

Sản phẩm tương tự

  • Atorvastatin + Ezetimibe 5A Farma là thuốc phối hợp được sử dụng như một lựa chọn thay thế cho Insuact 10 khi người bệnh cần kiểm soát lipid máu ở mức độ cao hơn. Atorvastatin + Ezetimibe cũng được bào chế dưới dạng viên nén, uống một lần mỗi ngày, giúp đơn giản hóa quá trình điều trị so với việc dùng hai loại thuốc riêng biệt.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ