Imodium - Loperamid 2mg Lusomedicamenta

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-17 18:04:17

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
560100184823
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Xuất xứ:
Bồ Đào Nha
Dạng bào chế:
Viên nang cứng

Video

 

Giới thiệu thuốc Imodium

  • Imodium là thuốc được dùng để hỗ trợ kiểm soát tình trạng tiêu chảy cấp bằng cách làm giảm nhu động ruột, từ đó giúp phân đặc hơn và giảm số lần đi tiêu trong ngày. Sản phẩm được bào chế dưới dạng viên nang cứng chứa Loperamid 2mg, dễ mang theo và tiện sử dụng trong các tình huống cần kiểm soát nhanh triệu chứng. Người trưởng thành thường được khuyến nghị dùng Imodium khi gặp tình trạng tiêu chảy đột ngột gây ảnh hưởng đến sinh hoạt hoặc công việc. Dạng viên nang giúp thuốc tan nhanh trong đường tiêu hóa, tạo điều kiện để hoạt chất phát huy tác dụng tại ruột non. Tuy nhiên, người có dấu hiệu nhiễm trùng đường ruột hoặc đang bị sốt cao cần thăm khám trước khi cân nhắc sử dụng thuốc này.

Thuốc Imodium dùng để làm gì?

  • Điều trị triệu chứng của tiêu chảy cấp tính ở người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên.
  • Điều trị triệu chứng của các đợt tiêu chảy cấp có liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên đang được bác sĩ chẩn đoán sơ bộ.

Cơ chế hoạt động của thuốc Imodium

  • Dược lực học:
    • Loperamid trong Imodium tác động trực tiếp lên các thụ thể opiat nằm ở thành ruột, từ đó làm giảm hoạt động nhu động và làm chậm tốc độ di chuyển của phân qua ống tiêu hóa. Quá trình này kéo dài thời gian lưu thông của phân trong ruột, tạo điều kiện cho nước và điện giải được hấp thu trở lại vào niêm mạc ruột, giúp giảm lượng nước trong phân. 
    • Đồng thời, hoạt chất còn làm tăng trương lực cơ vòng hậu môn, nhờ đó giảm tình trạng mót rặn và kiểm soát tốt hơn nhu cầu đi tiêu đột ngột. Một nghiên cứu lâm sàng ngẫu nhiên mù đôi ghi nhận tác dụng chống tiêu chảy của loperamid xuất hiện trong vòng khoảng một giờ sau khi dùng liều đơn 4mg. Các so sánh lâm sàng cũng cho thấy tốc độ khởi phát tác dụng của loperamid nhanh hơn so với nhiều thuốc chống tiêu chảy khác.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Sau khi uống, phần lớn loperamid trong Imodium được hấp thu qua ruột, nhưng do bị chuyển hóa bước đầu mạnh tại gan nên sinh khả dụng chỉ đạt khoảng 0,3%.
    • Phân bố: Loperamid có xu hướng tập trung nhiều tại thành ruột và gắn mạnh vào các thụ thể nằm ở lớp cơ dọc, với khoảng 95% lượng thuốc trong huyết tương liên kết với protein, chủ yếu là albumin.
    • Chuyển hóa: Hoạt chất được chuyển hóa gần như hoàn toàn ở gan, chủ yếu qua các enzym CYP3A4 và CYP2C8 bằng con đường khử methyl ở vị trí N, sau đó tạo thành các chất chuyển hóa kết hợp và bài tiết qua mật.
    • Thải trừ: Thời gian bán thải trung bình của loperamid khoảng 11 giờ, dao động từ 9 đến 14 giờ, và phần lớn lượng thuốc cùng các chất chuyển hóa được thải trừ qua phân.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

  • Tiêu chảy cấp
    • Người lớn và trẻ em từ 12 tuổi trở lên:
      • Liều khởi đầu là 2 viên nang (4 mg), sau đó 1 viên nang (2 mg) sau mỗi lần tiêu phân lỏng. Liều thông thường là 3-4 viên nang (6 mg - 8 mg) một ngày. Tổng liều hàng ngày không nên vượt quá 6 viên nang (12 mg).
      • Điều trị triệu chứng các đợt tiêu chảy cấp liên quan đến hội chứng ruột kích thích ở người lớn từ 18 tuổi trở lên
      • Liều khởi đầu là 2 viên nang (4 mg), sau đó 1 viên nang (2 mg) sau mỗi lần tiêu phân lỏng, hoặc khi có chỉ định của bác sỹ. Liều tối đa hàng ngày không nên vượt quá 6 viên nang (12 mg).
    • Trẻ em
      • Thuốc Imodium chống chỉ định ở trẻ dưới 12 tuổi.
    • Người cao tuổi
      • Không cần chỉnh liều ở người cao tuổi.
  • Suy thận
    • Không cần chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.
  • Suy gan
    • Mặc dù không có sẵn dữ liệu dược động học ở bệnh nhân suy gan, nên thận trọng khi dùng IMODIUM ở những bệnh nhân này vì giảm chuyển hoa ban đầu qua gan.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Nhiều nghiên cứu lâm sàng ghi nhận rằng loperamid trong Imodium có thể làm giảm đáng kể số lần đi tiêu lỏng chỉ trong 12 giờ đầu sau khi sử dụng, với thời gian trung bình đến lần phân không đặc kế tiếp khoảng 14 giờ. 
  • Trong các khảo sát cấp thuốc không kê đơn, phần lớn người dùng ghi nhận tình trạng tiêu chảy giảm rõ sau liều đầu tiên 4 mg, và dấu hiệu cải thiện thường bắt đầu xuất hiện trong khoảng một giờ. 
  • Đa số người bệnh cũng cho biết các triệu chứng giảm rõ rệt sau khoảng 24 đến 48 giờ điều trị, nếu không cải thiện sau thời gian này cần xem xét lại nguyên nhân. 

Tác dụng phụ cần biết

  • Hệ thần kinh
    • Thường gặp: Đau đầu.
    • Ít gặp: Chóng mặt, buồn ngủ.
    • Hiếm gặp: Mất ý thức, lơ mơ, giảm nhận biết, cứng cơ, khó phối hợp vận động.
  • Hệ tiêu hóa
    • Thường gặp: Táo bón, buồn nôn, đầy hơi.
    • Ít gặp: Đau bụng, khó tiêu, khô miệng, nôn, khó chịu vùng bụng.
    • Hiếm gặp: Tắc ruột, phình đại tràng, trướng bụng nghiêm trọng.
  • Da và mô dưới da
    • Ít gặp: Ban đỏ.
    • Hiếm gặp: Ngứa, nổi mề đay, phù mạch, bỏng rộp nặng như hội chứng Stevens-Johnson hoặc hoại tử biểu bì nhiễm độc.
  • Hệ miễn dịch
    • Hiếm gặp: Phản ứng dị ứng, sốc phản vệ, phản ứng giống phản vệ.
  • Hệ tiết niệu
    • Hiếm gặp: Bí tiểu.
  • Toàn thân
    • Hiếm gặp: Cảm giác mệt mỏi.

Những lưu ý quan trọng

  • Imodium chỉ có tác dụng làm giảm triệu chứng tiêu chảy, không điều trị nguyên nhân gốc nên cần kết hợp tìm và xử lý nguyên nhân gây bệnh nếu có thể.
  • Trong các trường hợp tiêu chảy cấp, cần ưu tiên bù nước và điện giải để phòng tránh mất nước, đặc biệt với trẻ nhỏ, người cao tuổi hoặc người có thể trạng yếu.
  • Việc sử dụng Imodium không thay thế cho các liệu pháp bù nước – điện giải và không nên trì hoãn việc áp dụng các biện pháp này khi cần thiết.
  • Không nên dùng thuốc kéo dài vì tiêu chảy kéo dài có thể là dấu hiệu của một bệnh lý nghiêm trọng hơn cần được chẩn đoán chính xác.
  • Nếu sau 48 giờ điều trị tiêu chảy cấp mà không cải thiện, nên ngừng dùng thuốc và thăm khám bác sĩ để được đánh giá lại.
  • Bệnh nhân AIDS điều trị tiêu chảy bằng Imodium cần dừng thuốc ngay khi có dấu hiệu chướng bụng, vì nguy cơ phình đại tràng nhiễm độc đã từng được ghi nhận.
  • Người bị suy gan cần thận trọng khi dùng thuốc do khả năng chuyển hóa tại gan giảm có thể làm tăng nguy cơ tích lũy thuốc trong cơ thể.
  • Thuốc có chứa lactose, do đó không dùng cho người mắc các rối loạn di truyền hiếm như không dung nạp galactose, thiếu hụt Lapp lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose.
  • Nếu đang điều trị các đợt tiêu chảy liên quan đến hội chứng ruột kích thích đã được chẩn đoán, nhưng không cải thiện sau 48 giờ, cần ngừng thuốc và tham khảo ý kiến bác sĩ.
  • Không nên sử dụng thuốc với liều cao hơn hoặc thời gian dài hơn liều khuyến cáo vì có thể gây các vấn đề về tim như kéo dài khoảng QT, rối loạn nhịp thất hoặc xoắn đỉnh.

Giá thuốc Imodium và nơi bán uy tín

  • Giá của Imodium có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Ưu - nhược điểm của thuốc Imodium

  • Ưu điểm
    • Dạng viên nang cứng nhỏ gọn, dễ mang theo, phù hợp dùng trong các tình huống đột ngột khi không thể tiếp cận cơ sở y tế.
    • Loperamid có rất ít tương tác nghiêm trọng được ghi nhận với các thuốc thường dùng khác, thuận tiện cho người đang điều trị nhiều bệnh lý.
    • Thuốc hầu như không qua hàng rào máu não nên ít gây ảnh hưởng tới thần kinh trung ương khi dùng đúng liều.
    •  Sản phẩm do Lusomedicamenta Sociedade Técnica Farmacêutica (Bồ Đào Nha) sản xuất, đơn vị đạt chuẩn quốc tế GMP về dược phẩm.
  • Nhược điểm
    • Các nghiên cứu về độ an toàn trên phụ nữ mang thai hoặc cho con bú còn hạn chế, nên thường không được khuyến nghị dùng ở nhóm này.
    • Quá liều có thể dẫn đến rối loạn nhịp tim như xoắn đỉnh, đã có báo cáo về tử vong liên quan đến tình trạng này.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Imodium không?

  • Imodium có thể được cân nhắc cho người trưởng thành và thanh thiếu niên từ 12 tuổi trở lên khi gặp tiêu chảy cấp đột ngột, đặc biệt khi triệu chứng ảnh hưởng lớn đến sinh hoạt hàng ngày nhưng không kèm dấu hiệu nhiễm trùng nặng.
  • Thuốc có thể hỗ trợ giảm số lần đi ngoài và kiểm soát triệu chứng cho người mắc hội chứng ruột kích thích thể tiêu chảy (IBS-D), trong trường hợp đã được bác sĩ xác định rõ tình trạng.
  • Với trẻ từ 2 tuổi trở lên, thuốc chỉ nên dùng khi tiêu chảy ở mức độ nhẹ, không kèm sốt cao hoặc máu trong phân, và cần có sự hướng dẫn của bác sĩ.
  • Không nên dùng Imodium nếu tiêu chảy kèm sốt cao, phân có máu hoặc chất nhầy, hoặc người bệnh đang mắc bệnh lý viêm ruột nặng; các trường hợp này cần được điều trị theo nguyên nhân cụ thể thay vì chỉ kiểm soát triệu chứng.

Sản phẩm tương tự

  • Cadiramid là một trong những thuốc thường được sử dụng như lựa chọn thay thế cho Imodium khi cần kiểm soát nhanh triệu chứng tiêu chảy cấp ở người trưởng thành. Cadiramid thường được lựa chọn thay thế trong các tình huống không có sẵn Imodium hoặc khi người bệnh cần một sản phẩm có cùng cơ chế tác động nhưng từ nhà sản xuất khác, giúp đảm bảo tính linh hoạt trong điều trị tiêu chảy cấp ngắn hạn.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ