Imevix - Cephalexin 250mg Imexpharm
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
Chưa cập nhật
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 12 gói x 1,5 g
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Bột pha uống
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Thuốc bột pha hỗn dịch uống
Video
Giới thiệu thuốc Imevix
- Imevix là thuốc kháng sinh thuộc nhóm cephalosporin thế hệ đầu. Thuốc được Imexpharm sản xuất dưới dạng bột pha hỗn dịch uống tiện dùng, đặc biệt phù hợp cho trẻ nhỏ hoặc người khó nuốt viên. Thuốc được dùng trong điều trị các bệnh nhiễm khuẩn nhẹ đến trung bình như viêm đường hô hấp, viêm da mô mềm, viêm tiết niệu do vi khuẩn nhạy cảm gây ra. Imevix hoạt động bằng cách ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, từ đó giúp tiêu diệt vi khuẩn và ngăn chặn sự lan rộng của nhiễm khuẩn trong cơ thể. Dạng bào chế hỗn dịch cho phép điều chỉnh liều linh hoạt theo cân nặng, đồng thời mang lại khả năng phân bố tốt vào nhiều mô và dịch cơ thể.
Thuốc Imevix dùng để làm gì?
- Thuốc Imevix được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn do các vi khuẩn nhạy cảm với thuốc gây ra trong những bệnh sau:
- Nhiễm khuẩn đường hô hấp
- Viêm tai giữa
- Nhiễm khuẩn da và mô mềm
- Nhiễm khuẩn xương và khớp
- Nhiễm khuẩn đường niệu - sinh dục, bao gồm viêm tuyến tiền liệt cấp tính
- Nhiễm khuẩn nha khoa
Cơ chế hoạt động của thuốc Imevix
- Dược lực học:
- Cefalexin trong Imevix là kháng sinh nhóm cephalosporin thế hệ thứ nhất, hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn, khiến vi khuẩn mất khả năng duy trì cấu trúc và bị tiêu diệt. Thuốc đặc biệt bền vững với enzym penicilinase của Staphylococcus, nhờ đó có thể tiêu diệt được cả những chủng Staphylococcus aureus kháng penicillin hoặc ampicillin.
- Imevix thể hiện tác dụng trên nhiều vi khuẩn Gram dương như Streptococcus beta tan máu, Staphylococcus coagulase dương và âm, cũng như một số vi khuẩn Gram âm như Escherichia coli, Proteus mirabilis, Klebsiella spp., và Haemophilus influenzae. Tuy nhiên, thuốc ít hoặc không tác dụng với Enterococcus, Proteus indol dương tính, Pseudomonas aeruginosa và Bacteroides spp., đồng thời có thể gặp tình trạng kháng chéo với các kháng sinh nhóm methicillin.
- Dược động học:
- Hấp thu: Cefalexin trong Imevix được hấp thu gần như hoàn toàn qua đường tiêu hóa, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương sau khoảng 1 giờ. Thức ăn có thể làm chậm tốc độ hấp thu nhưng không làm giảm tổng lượng thuốc được hấp thu.
- Phân bố: Khoảng 15% cefalexin gắn với protein huyết tương, thuốc phân bố rộng khắp các mô và dịch cơ thể nhưng hầu như không vào dịch não tủy. Cefalexin có thể đi qua nhau thai và bài tiết vào sữa mẹ với nồng độ thấp.
- Chuyển hóa: Cefalexin hầu như không bị chuyển hóa trong cơ thể, được giữ nguyên dạng hoạt chất khi lưu hành trong máu và các mô.
- Thải trừ: Trên 90% liều dùng được thải qua nước tiểu trong 8 giờ đầu ở dạng không đổi nhờ lọc cầu thận và bài tiết ở ống thận, một lượng nhỏ có thể thải qua mật. Probenecid làm giảm tốc độ thải trừ thuốc. Cefalexin có thể bị loại bỏ qua lọc máu hoặc thẩm phân màng bụng.
Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn
- Người lớn:
- Liều thường dùng: 1 - 4 g/ngày chia thành nhiều liều tùy theo vị trí và mức độ nhiễm khuẩn:
- Hầu hết các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 500 mg (tương ứng 2 gói) mỗi 8 giờ.
- Đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng do liên cầu khuẩn, nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ không biến chứng, liều thường dùng: 250 mg (tương ứng 1 gói) mỗi 6 giờ hoặc 500 mg (tương ứng 2 gói) mỗi 12 giờ.
- Đối với nhiễm khuẩn nặng hoặc do nhiễm vi khuẩn kém nhạy cảm, liều có thể cao hơn. Nếu yêu cầu dùng liều hàng ngày trên 4 g, cần cân nhắc dùng cephalosporin tiêm.
- Người cao tuổi: Dùng liều như người lớn. Giảm liều nếu chức năng thận bị suy giảm.
- Trẻ em >= 5 tuổi:
- Liều thường dùng: 25 - 50 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều:
- Hầu hết các loại nhiễm khuẩn đáp ứng với liều 250 mg (tương ứng 1 gói) mỗi 8 giờ.
- Đối với nhiễm khuẩn da và mô mềm, viêm họng do liên cầu khuẩn và nhiễm khuẩn đường tiết niệu nhẹ không biến chứng, tổng liều hàng ngày có thể được chia ra và dùng mỗi 12 giờ.
- Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng, có thể tăng liều gấp đôi. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy liều 75 - 100 mg/kg/ngày chia thành 4 lần được sử dụng trong điều trị viêm tai giữa,
- Trong điều trị nhiễm khuẩn do cầu khuẩn tan máu beta, thời gian điều trị ít nhất 10 ngày.
- Liều thường dùng: 25 - 50 mg/kg/ngày chia thành nhiều liều:
- Bệnh nhân suy thận: Dùng thận trọng vì liều an toàn có thể thấp hơn liều thông thường. Phải theo dõi chặt trên lâm sàng và xét nghiệm:
- Không cần giảm liều đối với người bệnh có độ thanh thải creatinin > 40 ml/phút.
- Nếu độ thanh thải creatinin =<40 ml/phút, liều đầu tiên bằng liều thường dùng, sau đó điều chỉnh liều theo độ thanh thải creatinin:
- Độ thanh thải creatinin 11-40 (ml/ phút): 500 mg (tương ứng 2 gói), Cách 8 - 12 giờ/lần
- Độ thanh thải creatinin 5-10 (ml/ phút): 250 mg (tương ứng 1 gói), Cách 12 giờ/lần
- Độ thanh thải creatinin <5 (ml/ phút): 250 mg (tương ứng 1 gói), Cách 12 - 24 giờ/lần
- Bệnh nhân thẩm phân máu:
- Thẩm phân máu: uống thêm 1 liều thường dùng sau mỗi lần thẩm phân máu.
- Thẩm phân màng bụng liên tục tại nhà: dùng liều như bệnh nhân suy thận.
Đánh giá hiệu quả thực tế
- Cephalexin trong Imevix thường giúp giảm nhanh các triệu chứng nhiễm khuẩn da và mô mềm trong khoảng 2-3 ngày đầu nếu dùng đủ liều và đúng thời gian.
- Trong điều trị nhiễm khuẩn đường tiết niệu không biến chứng, việc dùng Imevix hai lần mỗi ngày trong 5-7 ngày vẫn đạt kết quả tốt, đồng thời giúp người bệnh dễ tuân thủ hơn.
- Với các nhiễm khuẩn hô hấp trên như viêm họng hoặc viêm amidan do liên cầu, thuốc thường cho thấy sự cải thiện triệu chứng sau 5-7 ngày sử dụng.
- Hiệu quả điều trị có thể chậm hơn ở người có chức năng thận suy giảm hoặc mắc nhiều bệnh phối hợp, khi đó cần thời gian điều trị dài hơn và theo dõi sát.
Tác dụng phụ cần biết
- Thường gặp, ADR > 1/100
- Tiêu hóa: Tiêu chảy, buồn nôn.
- Ít gặp, 1/1000 < ADR < 1/100
- Máu: Tăng bạch cầu ưa eosin.
- Da: Nổi ban, mày đay, ngứa.
- Gan: Tăng transaminase gan có hồi phục.
- Hệ thần kinh trung ương: Lo âu, lú lẫn, chóng mặt, mệt mỏi, do giác, đau đầu.
- Hiếm gặp, ADR < 1/1000
- Toàn thân: Đau đầu, chóng mặt, phản ứng phản vệ, mệt mỏi.
- Máu: Giảm bạch cầu trung tính, giảm tiểu cầu.
- Tiêu hóa: Rối loạn tiêu hóa, đau bụng, viêm đại tràng giả mạc.
- Da: Hội chứng Stevens - Johnson, hồng ban đa dạng, hoại tử biểu bì nhiễm độc (hội chứng Lyell), phù Quincke.
- Gan: Viêm gan, vàng da ứ mật, tăng ALT, tăng AST.
- Tiết niệu - sinh dục: Ngứa bộ phận sinh dục, viêm âm đạo, viêm thận kẽ có hồi phục.
- Khác: Những phản ứng dị ứng, sốc phản vệ.
Những lưu ý quan trọng
- Một số người dị ứng với penicillin vẫn có thể dùng được cefalexin trong Imevix, nhưng vẫn cần thận trọng vì vẫn có nguy cơ dị ứng chéo hiếm gặp.
- Việc dùng thuốc kéo dài có thể khiến các vi khuẩn không nhạy cảm như nấm candida hoặc vi khuẩn clostridium difficile phát triển quá mức, nên cần ngừng thuốc khi có dấu hiệu này.
- Trong một số trường hợp, cefalexin có thể gây viêm đại tràng giả mạc, do đó nếu xuất hiện tiêu chảy nặng trong hoặc sau khi dùng thuốc, cần kiểm tra để loại trừ tình trạng này.
- Ở người bị suy thận, cần điều chỉnh giảm liều để tránh tích lũy thuốc, do cefalexin được thải trừ chủ yếu qua thận.
- Thuốc có thể gây dương tính giả khi xét nghiệm glucose niệu bằng một số phương pháp hóa học, nhưng không ảnh hưởng đến các xét nghiệm bằng enzym.
- Một số người dùng thuốc có thể có phản ứng dương tính với thử nghiệm Coombs, vì vậy cần lưu ý khi thực hiện các xét nghiệm liên quan.
Giá thuốc Imevix và nơi bán uy tín
- Giá của Imevix có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.
Ưu - nhược điểm của thuốc Imevix
- Ưu điểm
- Ít gây tương tác thuốc nghiêm trọng, phù hợp sử dụng đồng thời với nhiều thuốc điều trị khác.
- Dạng bột pha hỗn dịch uống dễ dùng, đặc biệt thuận tiện cho trẻ em hoặc người khó nuốt viên nén.
- Sản xuất bởi Imexpharm – một đơn vị dược phẩm uy tín tại Việt Nam, đảm bảo tiêu chuẩn chất lượng trong sản xuất.
- Thường được dung nạp tốt, tỷ lệ gặp tác dụng phụ nghiêm trọng thấp hơn so với một số kháng sinh phổ rộng khác.
- Nhược điểm
- Không phù hợp điều trị các nhiễm khuẩn nặng hoặc do vi khuẩn Gram âm mạnh, cần lựa chọn thuốc mạnh hơn trong các trường hợp này.
- Có thể gây dị ứng hoặc phản ứng chéo nhẹ ở người dị ứng với penicillin, cần thận trọng khi chỉ định.
Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Imevix không?
- Với các trường hợp nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa ở da, mô mềm hoặc đường hô hấp như viêm họng, viêm da hay mụn viêm, Imevix có thể hỗ trợ cải thiện triệu chứng trong vài ngày đầu sử dụng.
- Người bị suy giảm chức năng thận vẫn có thể dùng Imevix nhưng cần được điều chỉnh liều hoặc giãn cách thời gian dùng thuốc để tránh nguy cơ tích lũy thuốc.
- Trong các nhiễm khuẩn nặng hoặc nghi ngờ vi khuẩn kháng, Imevix có thể không đủ mạnh và nên được phối hợp với thuốc khác hoặc thay bằng kháng sinh có phổ rộng hơn, đồng thời cần tái khám nếu không cải thiện sau vài ngày.
Sản phẩm tương tự
- Các thuốc như Cephalexin PMP 500 và Almasane Stellapharm đều chứa hoạt chất cephalexin tương tự như Imevix, nên có thể được xem là lựa chọn thay thế khi cần điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm. Việc thay thế cần được cân nhắc dựa trên độ tuổi, khả năng dung nạp và tình trạng bệnh cụ thể để đảm bảo đạt hiệu quả điều trị tốt.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này