Imefed 250mg/31,25mg Imexpharm

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-09-17 15:42:44

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-31714-19
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 túi x 12 gói, túi nhôm và gói giấy nhôm
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Bột pha uống
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Thuốc bột pha hỗn dịch uống

Video

 

Giới thiệu thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Imefed 250mg/31,25mg là thuốc kháng sinh dạng bột pha hỗn dịch uống do Imexpharm sản xuất, kết hợp giữa amoxicillin và acid clavulanic để mở rộng phổ tác dụng với nhiều loại vi khuẩn. Thuốc thường được chỉ định trong điều trị các nhiễm khuẩn đường hô hấp như viêm xoang, viêm tai giữa, viêm phế quản hoặc viêm phổi ở trẻ em và người lớn. Dạng bào chế hỗn dịch uống giúp thuốc dễ dùng cho trẻ nhỏ, đồng thời hỗ trợ hấp thu tốt hơn qua đường tiêu hóa, giảm tình trạng bỏ liều ở các bệnh nhân khó nuốt viên. Việc phối hợp hai hoạt chất cho phép Imefed 250mg/31,25mg vượt qua được cơ chế đề kháng của nhiều chủng vi khuẩn sinh beta-lactamase, nhờ đó tăng khả năng tiêu diệt vi khuẩn nhạy cảm. 

Thuốc Imefed 250mg/31,25mg dùng để làm gì?

  • Thuốc Imefed 250mg/31,25mg được chỉ định để điều trị trong ngắn hạn các bệnh nhiễm khuẩn gây ra do vi khuẩn nhạy cảm như:
    • Nhiễm khuẩn đường hô hấp trên và dưới.
    • Viêm bàng quang, bệnh lậu, nhiễm khuẩn sinh dục nữ, viêm niệu đạo, viêm thận, bể thận.
    • Nhiễm khuẩn da và cấu trúc da.
    • Viêm tủy xương.
    • Nhiễm khuẩn ổ bụng, nhiễm khuẩn sản khoa, nạo thai nhiễm khuẩn…

Cơ chế hoạt động của thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Dược lực học:
    • Imefed 250mg/31,25mg chứa amoxicillin và acid clavulanic, hai hoạt chất phối hợp giúp tăng khả năng diệt khuẩn. Amoxicillin là kháng sinh nhóm beta-lactam, hoạt động bằng cách gắn vào các protein liên kết penicillin (PBPs) trong màng tế bào vi khuẩn, từ đó ức chế quá trình tổng hợp peptidoglycan – thành phần chính tạo nên độ bền của vách tế bào vi khuẩn. Khi vách bị suy yếu, vi khuẩn mất khả năng duy trì cấu trúc và bị phá vỡ dưới áp lực thẩm thấu, dẫn đến chết tế bào. 
    • Trong khi đó, acid clavulanic không trực tiếp tiêu diệt vi khuẩn mà có vai trò ức chế enzym beta-lactamase do một số vi khuẩn tiết ra, giúp bảo vệ amoxicillin không bị phá hủy và duy trì hoạt tính của thuốc. Sự kết hợp này mở rộng phổ tác dụng của thuốc lên nhiều chủng vi khuẩn, kể cả những chủng đã có khả năng kháng amoxicillin đơn độc.
  • Dược động học:
    • Amoxicillin
      • Hấp thu: Amoxicillin được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, với nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt trong vòng 1–2 giờ sau khi uống.
      • Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi vào nhiều mô và dịch cơ thể, có thể xâm nhập vào dịch não tủy khi có viêm màng não, và liên kết với protein huyết tương khoảng 20%.
      • Chuyển hóa: Amoxicillin trải qua quá trình chuyển hóa tại gan qua các phản ứng oxy hóa, hydroxyl hóa và khử amin.
      • Thải trừ: Khoảng 60% liều dùng được thải qua nước tiểu trong vòng 6–8 giờ, với thời gian bán thải trung bình khoảng 1 giờ.
    • Acid clavulanic
      • Hấp thu: Acid clavulanic hấp thu tốt sau khi uống, đạt nồng độ đỉnh trong huyết tương khoảng 1 giờ với sinh khả dụng khoảng 64%.
      • Phân bố: Thuốc có thể tích phân bố khoảng 12 L và lan tới nhiều mô, dịch khác nhau trong cơ thể.
      • Chuyển hóa: Acid clavulanic được chuyển hóa mạnh tại gan thành các chất không còn hoạt tính.
      • Thải trừ: Thời gian bán thải dao động 45–90 phút, được đào thải qua nước tiểu, phân và một phần nhỏ qua khí thở.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

  • Trẻ em có cân nặng trên 40kg và người lớn:
    • Nhiễm khuẩn nhẹ đến vừa: mỗi ngày dùng 2000/250 mg, chia thành 2 lần uống.
    • Nhiễm khuẩn nặng: mỗi ngày dùng 3000/375 mg, chia thành 3 lần uống.
  • Trẻ em dưới 12 tuổi: tùy thuộc vào mức độ nhiễm khuẩn, mỗi ngày dùng từ 40/5 mg trên mỗi kg thể trọng đến 80/10 mg trên mỗi kg thể trọng. Liều tối đa 3000/375 mg một ngày.
  • Trẻ sinh non: không khuyến cáo.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Trong các nghiên cứu lâm sàng, phối hợp amoxicillin với acid clavulanic (tương tự như thành phần của Imefed 250mg/31,25mg) cho thấy khả năng cải thiện rõ triệu chứng viêm xoang cấp trong khoảng 7 ngày, với đa số bệnh nhân giảm triệu chứng đáng kể sau 3–5 ngày dùng thuốc.
  • Với viêm tai giữa cấp tính ở trẻ em, phác đồ sử dụng phối hợp này trong 5–7 ngày thường đạt tỉ lệ khỏi hoặc cải thiện cao, nhiều trẻ có biểu hiện giảm sốt và bớt đau tai rõ rệt sau ngày thứ ba điều trị.
  • Trong điều trị viêm xoang ở người lớn, liều tiêu chuẩn amoxicillin–clavulanate đã được chứng minh mang lại hiệu quả tương đương liều cao nếu dùng đủ thời gian, giúp rút ngắn thời gian mắc bệnh và hạn chế tái phát.
  • Với những ca nhiễm khuẩn hô hấp nặng hoặc có bệnh lý đi kèm, việc sử dụng phối hợp này thường đem lại cải thiện rõ rệt tình trạng toàn thân như giảm sốt, đỡ ho và giảm tiết dịch sau khoảng 3–5 ngày, nhưng cần theo dõi sát để điều chỉnh phác đồ nếu không tiến triển.

Tác dụng phụ cần biết

  • Rất thường gặp: tiêu chảy trên người lớn. Thường gặp:
    • Tiêu chảy trên trẻ em.
    • Nhiễm nấm Candida.
    • Buồn nôn, nôn.
  • Ít gặp: 
    • Bất thường chức năng gan.
    • Mày đay, ngứa, ban da.
    • Khó tiêu.
    • Chóng mặt, đau đầu.
  • Hiếm gặp: 
    • Hồng ban đa dạng.
    • Giảm tiểu cầu.
    • Giảm bạch cầu có hồi phục.
  • Rất hiếm gặp: 
    • Kéo dài thời gian prothrombin và thời gian chảy máu.
    • Co giật.
    • Tăng động có hồi phục.
    • Viêm mạch quá mẫn.
    • Hội chứng giống bệnh huyết thanh.
    • Mất bạch cầu hạt có hồi phục.
    • Phù mạch thần kinh.
    • Thiếu máu tan máu.
    • Viêm đại tràng.
    • Phản ứng phản vệ.
    • Vàng da ứ mật, viêm gan.
    • Hội chứng Stevens-Johnson, hoại tử biểu bì nhiễm độc.

Những lưu ý quan trọng

  • Cần hỏi kỹ tiền sử dị ứng với penicillin hoặc các kháng sinh nhóm beta-lactam khác trước khi kê đơn, vì có nguy cơ xảy ra phản ứng quá mẫn nghiêm trọng.
  • Nếu trong quá trình dùng thuốc xuất hiện tình trạng đau bụng quặn, tiêu chảy nhiều hoặc kéo dài, cần ngừng điều trị ngay và đưa người bệnh đi thăm khám để loại trừ viêm đại tràng giả mạc.
  • Thận trọng khi phối hợp Imefed 250mg/31,25mg với các thuốc chống đông đường uống, do có thể làm tăng nguy cơ chảy máu; cần theo dõi chỉ số đông máu thường xuyên nếu phải dùng chung.
  • Bệnh nhân có rối loạn chức năng gan, suy thận hoặc lượng nước tiểu ít cần được theo dõi chặt chẽ trong suốt quá trình điều trị để tránh nguy cơ tích lũy thuốc gây quá tải cho các cơ quan này.

Giá thuốc Imefed 250mg/31,25mg và nơi bán uy tín

  • Giá của Imefed 250mg/31,25mg có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Ưu - nhược điểm của thuốc Imefed 250mg/31,25mg

  • Ưu điểm
    • Dạng bột pha hỗn dịch uống thuận tiện cho trẻ nhỏ và người khó nuốt viên, hỗ trợ tuân thủ điều trị tốt hơn so với các dạng viên nén cùng nhóm.
    • Do được sản xuất bởi Imexpharm – một đơn vị dược phẩm lớn trong nước với hệ thống nhà máy đạt chuẩn GMP, đảm bảo chất lượng sản phẩm ổn định.
    • Có thời gian bán thải ngắn nên nồng độ thuốc trong máu ổn định, giúp duy trì hiệu quả điều trị khi dùng đều đặn theo chỉ định.
  • Nhược điểm
    • Là thuốc kê đơn nên cần có chỉ định của bác sĩ và không thể tự ý mua dùng, điều này có thể gây bất tiện cho người cần điều trị sớm.
    • Chưa có đủ dữ liệu chứng minh tính an toàn cho phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, nên thường không được chỉ định cho các đối tượng này trừ khi thật cần thiết.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Imefed 250mg/31,25mg không?

  • Imefed 250mg/31,25mg là lựa chọn phù hợp cho bệnh nhân bị nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp (viêm xoang, viêm họng, viêm tai giữa) hoặc đường tiết niệu không biến chứng vì hợp chất phối hợp giúp kháng khuẩn mạnh kể cả với vi khuẩn tiết beta-lactamase.
  • Trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng hoặc có nguy cơ vi khuẩn kháng thuốc cao (ví dụ dùng kháng sinh gần đây, có dấu hiệu không đáp ứng amoxicillin đơn thuần), Imefed 250mg/31,25mg có thể được ưu tiên để đảm bảo đáp ứng nhanh hơn.
  • Nếu bạn có bệnh lý gan, thận hoặc dị ứng với penicillin hoặc beta-lactam, nên hỏi ý kiến chuyên môn trước khi dùng Imefed 250mg/31,25mg, vì khả năng điều chỉnh liều hoặc chọn thuốc thay thế có thể cần thiết.

Sản phẩm tương tự

  • Hiện nay, các sản phẩm chứa phối hợp amoxicillin và acid clavulanic có cùng công dụng điều trị nhiễm khuẩn đường hô hấp, tai mũi họng, tiết niệu và da mô mềm như Imefed 250mg/31,25mg đang được cập nhật. Để biết cụ thể các loại thuốc có thể thay thế phù hợp với tình trạng nhiễm khuẩn, liều lượng và độ tuổi, vui lòng liên hệ trực tiếp với Xuongkhoptap để được cung cấp danh sách đầy đủ và tư vấn chi tiết.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ