Hytinon - Hydroxyurea 500mg Korea United Pharm
Liên hệ
Chính sách khuyến mãi
Dược sỹ tư vấn 24/7.
Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất
Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.
Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.
Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)
Thông tin dược phẩm
Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VN-22158-19
Xuất xứ:
Hàn Quốc
Đóng gói:
Hộp 10 vỉ x 10 viên
Hạn dùng:
36 tháng
Dạng bào chế:
Viên nang
Xuất xứ:
Hàn Quốc
Dạng bào chế:
Viên nang cứng
Video
Giới thiệu thuốc Hytinon
- Hytinon là thuốc do Korea United Pharm sản xuất, chứa hydroxyurea 500mg dạng viên nang cứng, thường được sử dụng trong điều trị bệnh lý huyết học. Thuốc có khả năng ức chế sự phát triển của tế bào, từ đó hỗ trợ kiểm soát các rối loạn tăng sinh tủy và được dùng trong những trường hợp như bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy hoặc đa hồng cầu. Dạng viên nang cứng của Hytinon giúp dược chất được giải phóng đều đặn, thuận tiện cho việc duy trì nồng độ ổn định trong máu và giảm gánh nặng cho người bệnh khi phải điều trị kéo dài. Sản phẩm này thường được lựa chọn cho bệnh nhân trưởng thành, khi các phương pháp điều trị khác chưa mang lại kết quả kiểm soát mong muốn.
Thuốc Hytinon dùng để làm gì?
- Điều trị bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy. Kết hợp với xạ trị để điều trị ung thư cổ tử cung.
Cơ chế hoạt động của thuốc Hytinon
- Dược lực học:
- Hoạt chất hydroxyurea trong Hytinon là một dẫn xuất của urê, được biết đến như thuốc chống ung thư đầu tiên có cơ chế ức chế quá trình tổng hợp DNA nhưng không ảnh hưởng đến việc tạo RNA hay protein.
- Thuốc tác động chủ yếu ở pha S của chu kỳ tế bào, ngăn cản sự kết hợp của thymidin vào DNA và trực tiếp gây tổn hại cấu trúc DNA, từ đó làm chậm hoặc ngừng sự phân chia của các tế bào tăng sinh nhanh. Tác dụng này thể hiện rõ nhất ở những mô có tốc độ nhân đôi cao, đặc biệt là các dòng tế bào ác tính trong bệnh lý huyết học.
- Ngoài vai trò chống ung thư, hydroxyurea còn có khả năng kích thích sản sinh hemoglobin bào thai, giúp giảm sự xuất hiện của hồng cầu hình lưỡi liềm, qua đó góp phần phòng ngừa cơn đau ở bệnh nhân thiếu máu hồng cầu liềm. Thuốc cũng được áp dụng trong điều trị hỗ trợ đa hồng cầu vô căn, nhờ ức chế tủy xương để giảm sản xuất hồng cầu và tiểu cầu quá mức.
- Dược động học:
- Hấp thu: Hydroxyurea trong Hytinon được hấp thu khá nhanh qua đường tiêu hóa, với nồng độ đỉnh trong huyết tương thường đạt được trong vòng chưa đến một ngày sau khi uống.
- Phân bố: Thuốc phân bố rộng rãi trong cơ thể, đặc biệt tập trung nhiều ở hồng cầu và bạch cầu. Thể tích phân bố gần tương ứng với thể tích nước toàn thân. Hydroxyurea có khả năng đi qua hàng rào máu não và có mặt trong sữa mẹ.
- Chuyển hóa: Phần lớn hydroxyurea được chuyển hóa tại gan, trong đó một phần nhỏ bị enzym đường ruột chuyển đổi thành acid acetohydroxamic. Quá trình này cho thấy gan đóng vai trò quan trọng trong việc biến đổi dược chất.
- Thải trừ: Khoảng một nửa liều thuốc được chuyển hóa thành CO₂ và urê để đào thải qua hô hấp và thận. Phần còn lại được thải qua nước tiểu dưới dạng nguyên vẹn, và sự đào thải có thể thay đổi rõ rệt ở người suy gan hoặc suy thận.
Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn
- Người lớn
- Chế độ điều trị có thể liên tục hay ngắt quãng. Chế độ liên tục thích hợp hơn cho bệnh bạch cầu mạn tính dòng tủy, trong khi chế độ ngắt quãng có hiệu quả giảm trên tủy xương, nhưng cho đáp ứng tốt trong kiểm soát ung thư cổ tử cung.
- Nên dùng hydroxyurea 7 ngày trước khi bắt đầu điều trị đồng thời với tia xạ. Nếu hydroxyurea được dùng đồng thời với xạ trị, thường không cần thiết điều chỉnh liều xạ trị.
- Thời gian thử nghiệm để đánh giá khả năng chống ung thư của hydroxyurea là khoảng 6 tuần. Nếu có đáp ứng lâm sàng tốt, điều trị có thể được tiếp tục kéo dài nhưng bệnh nhân phải được theo dõi đầy đủ và không có những phản ứng bất thường hay trầm trọng xảy ra.
- Nên ngừng điều trị nếu số lượng bạch cầu giảm xuống dưới 2,5 x 109/l hay số lượng tiểu cầu dưới 100 x 109/L. Trong những trường hợp này, số lượng tế bào máu nên được đánh giá lại sau ba ngày và tiếp tục chế độ điều trị khi số lượng tế bào trở về bình thường. Sự hồi phục khả năng tạo máu thường nhanh chóng. Nếu hồi phục nhanh chóng không xảy ra khi điều trị kết hợp hydroxyurea và xạ trị, có thể ngưng xạ trị. Thiếu máu, nếu nghiêm trọng, cũng có thể kiểm soát mà không phải ngưng dùng hydroxyurea.
- Khó chịu tiêu hóa nghiêm trọng, như buồn nôn, nôn và chán ăn do chế độ điều trị kết hợp có thể được kiểm soát bằng việc ngưng dùng hydroxyurea.
- Đau hay khó chịu do viêm niêm mạc tại điểm xạ trị thường được kiểm soát bằng biện pháp như dùng thuốc tê ngoài da và thuốc giảm đau dùng đường uống. Nếu phản ứng nghiêm trọng, có thể ngưng dùng tạm thời hydroxyurea; nếu phản ứng cực kì nghiêm trọng, có thể phải hoãn tạm thời cả xạ trị.
- Điều trị liên tục
- Hydroxyurea 20 - 30mg/kg dùng một liều mỗi ngày. Chỉnh liều dựa vào cân nặng thực tế hay cân nặng lý tưởng của bệnh nhân, tùy theo cân nặng nào thấp hơn. Nên theo dõi điều trị bằng cách lặp lại các xét nghiệm công thức máu.
- Điều trị gián đoạn
- Hydroxyurea 80mg/kg dùng một liều mỗi 3 ngày. Với chế độ điều trị gián đoạn, ít có nguy cơ giảm bạch cầu hơn, nhưng nếu giảm bạch cầu vẫn xảy ra, nên bỏ qua 1 hay nhiều liều hơn của hydroxyurea.
- Dùng chung hydroxyurea với các thuốc ức chế tủy xương khác có thể phải điều chỉnh liều.
Đánh giá hiệu quả thực tế
- Ở bệnh nhân thiếu máu hồng cầu hình lưỡi liềm, hydroxyurea giúp làm giảm số lần xuất hiện cơn đau cấp và hội chứng ngực cấp, đồng thời giảm nhu cầu truyền máu cũng như số lần nhập viện.
- Các nghiên cứu trên trẻ em ghi nhận khi sử dụng lâu dài, hydroxyurea làm giảm đáng kể số lần đến phòng cấp cứu và thời gian nằm viện, qua đó cải thiện chất lượng cuộc sống.
- Với bệnh nhân β-thalassemia, thuốc góp phần làm tăng nồng độ hemoglobin, đồng thời giảm nhu cầu truyền máu định kỳ; nhiều người bệnh có đáp ứng tốt với mức tăng hemoglobin rõ rệt.
- Trong điều trị bạch cầu mạn tính dòng tủy, hydroxyurea giúp hạ nhanh số lượng bạch cầu ngoại vi, giảm kích thước lách và mang lại đáp ứng huyết học chỉ sau vài ngày dùng thuốc.
Tác dụng phụ cần biết
- Ức chế tủy xương là độc tính chính của hydroxyurea. Độc tính trên mạch máu da bao gồm viêm loét và hoại tử mạch máu đã xảy ra trên những bệnh nhân bị rối loạn tăng sinh tủy xương trong khi điều trị với hydroxyurea. Nguy cơ độc trên mạch máu tăng cao ở bệnh nhân đã từng hay đang điều trị interferon.
- Tăng sắc tố da, teo da và móng, vảy da, nốt sần màu tím và hói đầu xuất hiện trên một số bệnh nhân vài năm sau khi điều trị dài hạn với hydroxyurea.
- Những trường hợp viêm tụy và độc tính trên gan gây hoặc không gây tử vong, viêm thần kinh ngoại biên nặng đã xuất hiện trên những bệnh nhân nhiễm HIV khi dùng hydroxyurea chung với thuốc kháng retrovirus, đặc biệt là didanosin phối hợp với stavudin. Những bệnh nhân điều trị bằng hydroxyurea kết hợp với didanosin, stavudin và indinavir có mức giảm trung bình tế bào CD4 khoảng 100/mm³.
- Tác dụng không mong muốn quan sát được khi dùng kết hợp hydroxyurea và xạ trị là tương tự như khi dùng hydroxyurea riêng lẻ, chủ yếu là ức chế tủy xương (giảm bạch cầu và thiếu máu) và kích ứng dạ dày. Gần như tất cả bệnh nhân trải qua hết đợt điều trị kết hợp hydroxyurea và xạ trị đều bị giảm bạch cầu. Giảm tiểu cầu (<100000/mm³) hiếm xảy ra và thường khi có giảm bạch cầu đáng kể. Hydroxyurea có thể làm tăng nguy cơ một số tác dụng không mong muốn thường gặp khi dùng xạ trị đơn lẻ, như khó chịu dạ dày và viêm niêm mạc.
- Rất thường gặp (ADR > 1/10)
- Rối loạn máu và hệ tạo máu: Suy tủy, giảm tế bào CD4, giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu, số lượng tiểu cầu giảm, thiếu máu.
- Rối loạn chuyển hóa và dinh dưỡng: Chán ăn.
- Rối loạn đường tiêu hóa: Viêm tụy*, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, viêm dạ dày, táo bón, viêm niêm mạc, khó chịu dạ dày, khó tiêu, đau bụng, phân đen.
- Rối loạn da và mô dưới da: Viêm mạch máu da, viêm da cơ, hói đầu, ban da, sần, tróc da, teo da, loét da, ban đỏ, tăng sắc tố da, thay đổi móng.
- Rối loạn thận và đường tiết niệu: khó tiểu tiện, tăng creatinin huyết, tăng urê huyết, tăng acid uric huyết.
- Rối loạn chung: Sốt, suy nhược, ớn lạnh, mệt mỏi.
- Hệ sinh sản: Vô tinh trùng, đa tinh trùng.
- Thường gặp (1/100 < ADR < 1/10): Ung thư lành tính và ác tính (bao gồm tế bào nang và tế bào biểu mô): Ung thư da. Rối loạn tâm lý: Ảo giác, mất phương hướng
- Rối loạn hệ thần kinh: Co giật, chóng mặt, đau thần kinh ngoại biên*, buồn ngủ, đau đầu. Rối loạn trung thất, lồng ngực và hệ hô hấp: xơ phổi, phù phổi, thâm nhiễm phổi, khó thở. Rối loạn gan mật: Nhiễm độc gan*, tăng men gan, ứ mật, viêm gan.
- Hiếm gặp, 1/10000 < ADR < 1000 Nhiễm khuẩn và ký sinh trùng: Hoại tử
Những lưu ý quan trọng
- Đánh giá trước điều trị: Kiểm tra công thức máu, chức năng tủy xương, gan, thận; nếu tủy xương suy giảm thì không khởi trị.
- Theo dõi định kỳ: Định lượng Hb, bạch cầu và tiểu cầu ít nhất mỗi tuần; tạm ngưng khi bạch cầu < 2,5 × 10⁹/L hoặc tiểu cầu < 100 × 10⁹/L, kiểm tra lại sau 3 ngày và tiếp tục khi các chỉ số hồi phục.
- Ức chế tủy xương: Giảm bạch cầu thường gặp nhất; giảm tiểu cầu và thiếu máu xuất hiện ít hơn, thường sau giảm bạch cầu; thận trọng ở người đã từng xạ trị hoặc dùng hóa chất độc tế bào.
- Thiếu máu: Thiếu máu nặng cần xử trí trước khi bắt đầu; khi thiếu máu xảy ra trong điều trị, ưu tiên điều trị thiếu máu mà không nhất thiết phải ngừng hydroxyurea.
- Biến đổi hồng cầu: Macrocytosis kiểu “giống thiếu máu ác tính” có thể xuất hiện đầu liệu trình nhưng không do thiếu B12/folate; nên theo dõi folate huyết tương định kỳ.
- Sắt và thai kỳ: Hydroxyurea làm chậm thanh thải sắt huyết tương và giảm tỷ lệ hấp thu sắt của bào thai; cân nhắc kỹ ở đối tượng liên quan.
- Phản ứng da sau xạ trị: Có thể làm tăng ban đỏ tại vùng chiếu; nếu không hồi phục tạo máu khi phối hợp xạ trị, cân nhắc tạm dừng xạ trị.
- Suy thận: Dùng thận trọng khi chức năng thận giảm đáng kể; cân nhắc điều chỉnh liều theo khuyến cáo.
- Tương tác nghiêm trọng với thuốc ARV: Không phối hợp với thuốc kháng retrovirus điều trị HIV do nguy cơ thất bại điều trị hoặc tăng độc tính.
- Nguy cơ lâu dài ở rối loạn tăng sinh tủy: Đã có báo cáo bạch cầu thứ phát và ung thư da khi dùng kéo dài; chưa rõ do thuốc hay do bệnh nền.
- Chăm sóc da: Khuyên bảo vệ da khỏi nắng, tự theo dõi tổn thương da và tầm soát ung thư da định kỳ trong quá trình điều trị.
- Độc tính mạch máu da: Có thể gặp loét, hoại tử mạch, đặc biệt khi đã/đang dùng interferon; nếu xuất hiện, ngừng hydroxyurea và chuyển lựa chọn độc tế bào khác.
- Tăng acid uric: Nguy cơ tăng uric máu, gút hoặc bệnh thận do urat, nhất là khi phối hợp hóa chất khác; theo dõi uric máu và duy trì đủ nước.
- Vaccine: Tránh vaccine sống trong thời gian dùng thuốc và ít nhất 6 tháng sau khi kết thúc do nguy cơ nhiễm trùng nặng và đáp ứng kháng thể kém.
Giá thuốc Hytinon và nơi bán uy tín
- Hytinon hiện đang có giá khoảng 1.000.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Xuongkhoptap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.
Ưu - nhược điểm của thuốc Hytinon
- Ưu điểm
- Tăng hemoglobin bào thai, giúp giảm số lần cơn đau và hội chứng ngực cấp ở thiếu máu hồng cầu liềm, thường ghi nhận chuyển biến sau vài tuần đến vài tháng.
- Dạng viên nang dùng đường uống một lần mỗi ngày, thuận tiện theo dõi liều, giảm gánh nặng so với truyền tĩnh mạch hoặc các chế phẩm sinh học chuyên biệt khó tiếp cận.
- Kinh nghiệm sử dụng lâu năm, phác đồ đã chuẩn hóa, nguồn cung ổn định từ nhà sản xuất Hàn Quốc, thuận tiện phân phối trong hệ thống y tế và nhà thuốc.
- Nhược điểm
- Có thể ức chế tủy xương với giảm bạch cầu, giảm tiểu cầu và thiếu máu; đòi hỏi xét nghiệm máu định kỳ và tạm ngừng thuốc khi các chỉ số giảm sâu.
- Chống chỉ định trong thai kỳ và không khuyến nghị khi cho con bú; bệnh nhân cần được tư vấn tránh thai và lên kế hoạch sinh sản cẩn trọng trước điều trị.
Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Hytinon không?
- Nhóm nên cân nhắc dùng: Người lớn mắc rối loạn tăng sinh tủy (đa hồng cầu, tăng tiểu cầu), bạch cầu mạn dòng tủy cần kiểm soát nhanh số lượng tế bào máu và giảm triệu chứng lâm sàng.
- Có thể dùng dài hạn để giữ hematocrit, bạch cầu, tiểu cầu trong phạm vi mong muốn ở đa hồng cầu hoặc tăng tiểu cầu, kèm theo theo dõi xét nghiệm định kỳ.
- Đối tượng nên tránh: Phụ nữ mang thai hoặc cho con bú, người đang dùng thuốc kháng retrovirus điều trị HIV, bệnh nhân suy thận nặng chưa được hiệu chỉnh phác đồ.
Sản phẩm tương tự
- Bên cạnh Hytinon của Korea United Pharm, một lựa chọn thay thế khác trên thị trường là Heradrea 400mg, cũng chứa hydroxyurea với cơ chế tác động tương tự nhằm kiểm soát các bệnh lý huyết học. Việc thay thế Hytinon bằng Heradrea có thể phù hợp trong những trường hợp người bệnh cần lựa chọn thuốc với cùng hoạt chất nhưng khác nhà sản xuất, giúp đảm bảo tính liên tục trong điều trị khi nguồn cung thay đổi hoặc theo khuyến nghị của bác sĩ.
Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm:
Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.
Sản phẩm liên quan
Sản phẩm cùng hãng
Bình luận
Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này