Coperil 4 - Perindopril 4mg DHG

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-11 10:39:01

Thông tin dược phẩm

Số đăng ký:
VD-22039-14
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 1 vỉ x 30 viên.
Hạn dùng:
24 tháng
Dạng bào chế:
Viên nén
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Viên nén

Video

 

Giới thiệu thuốc Coperil 4

  • Coperil 4 là thuốc dạng viên nén chứa perindopril erbumin, được DHG phát triển cho nhóm bệnh nhân cần kiểm soát huyết áp trong thời gian dài với phác đồ rõ ràng. Coperil 4 mang đến lựa chọn phù hợp cho những người có nguy cơ tim mạch cao, đặc biệt là người lớn tuổi, nhờ khả năng hỗ trợ duy trì huyết áp ổn định và giảm gánh nặng cho hệ tim mạch. Thuốc có ưu điểm dễ mang theo, thuận tiện sử dụng mỗi ngày và giúp bác sĩ đánh giá đáp ứng điều trị thông qua chế độ liều cố định. Người dùng cần lưu ý tình trạng suy thận, hạ huyết áp hoặc có tiền sử phù mạch để đảm bảo việc sử dụng phù hợp với sức khỏe hiện tại. Đây là dòng thuốc được áp dụng phổ biến tại Việt Nam nhờ dạng bào chế viên nén dễ uống và phù hợp với nhiều phác đồ điều trị liên quan đến bệnh lý tim mạch.

Thuốc Coperil 4 dùng để làm gì?

  • Hỗ trợ kiểm soát huyết áp cho người mắc tăng huyết áp mức độ nhẹ đến nặng.
  • Giảm gánh nặng lên tim và cải thiện chức năng tim ở bệnh nhân suy tim sung huyết.
  • Giảm nguy cơ các biến cố tim mạch ở đối tượng có tiền sử bệnh mạch vành.
  • Hỗ trợ phòng ngừa tái phát biến cố tim mạch ở bệnh nhân đã trải qua điều trị can thiệp trước đó.

Cơ chế hoạt động của thuốc Coperil 4

  • Dược lực học:
    • Perindopril tác động bằng cách ức chế men chuyển angiotensin (ACE), từ đó làm giảm hình thành angiotensin II – chất gây co mạch mạnh.
    • Việc giảm angiotensin II giúp hệ mạch giãn rộng hơn, từ đó giảm tải cho tim trong mỗi chu kỳ bơm máu.
    • Thuốc đồng thời làm giảm sự phân hủy bradykinin, hỗ trợ cải thiện lưu thông máu ở các mô.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Perindopril được hấp thu nhanh qua đường tiêu hóa, nồng độ trong huyết tương tăng dần sau khi uống và chịu ảnh hưởng bởi thời gian dùng thuốc trong ngày.
    • Phân bố: Thuốc phân bố tốt vào các mô và chuyển hóa thành chất có tác dụng dược lý chính là perindoprilat.
    • Chuyển hóa: Perindopril chuyển hóa chủ yếu tại gan, tạo ra hoạt chất có hoạt lực sinh học mạnh hơn và tham gia vào quá trình điều hòa huyết áp.
    • Thải trừ: Thuốc được thải trừ chủ yếu qua thận dưới dạng chất đã chuyển hóa và yêu cầu điều chỉnh liều ở bệnh nhân suy thận.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

  • Điều trị tăng huyết áp: Liều khởi đầu thường dùng là 4 mg mỗi ngày, uống vào buổi sáng.
  • Suy tim sung huyết: Liều khởi đầu 2 mg mỗi ngày, có thể tăng lên 4 mg tùy theo đáp ứng.
  • Bệnh mạch vành ổn định: Liều khởi đầu 4 mg mỗi ngày trong hai tuần đầu, sau đó tăng lên 8 mg mỗi ngày nếu dung nạp tốt.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Người bệnh đáp ứng với thuốc thường ghi nhận sự thay đổi rõ rệt trong vài tuần đầu điều trị.
  • Một số bệnh nhân suy tim ghi nhận sự cải thiện khả năng gắng sức sau thời gian duy trì thuốc đều đặn.
  • Những người mắc bệnh mạch vành lâu năm thường được sử dụng thuốc như biện pháp hỗ trợ phòng ngừa nguy cơ biến cố tim.
  • Quá trình điều trị liên tục giúp duy trì huyết áp ổn định và giảm gánh nặng cho tim trong sinh hoạt hàng ngày.

Tác dụng phụ cần biết

  • Có thể xuất hiện ho khan dai dẳng sau một thời gian sử dụng.
  • Một số người gặp tình trạng chóng mặt hoặc choáng khi thay đổi tư thế.
  • Có thể gây tăng kali máu ở bệnh nhân suy thận hoặc đang sử dụng thuốc giữ kali.
  • Một số ít trường hợp ghi nhận phù mạch, cần ngừng thuốc ngay khi xuất hiện dấu hiệu.
  • Rối loạn tiêu hóa như buồn nôn hoặc khó chịu vùng bụng có thể xảy ra.

Những lưu ý quan trọng

  • Tránh dùng thuốc khi từng có tiền sử phù mạch hoặc phản ứng bất thường liên quan đến thuốc nhóm ức chế men chuyển.
  • Người bị suy thận cần được bác sĩ đánh giá chức năng lọc thận trước khi bắt đầu điều trị.
  • Hạn chế sử dụng đồng thời với thuốc bổ sung kali hoặc thuốc lợi tiểu giữ kali để tránh tăng kali máu.
  • Không nên tự ý ngừng thuốc đột ngột vì điều này làm huyết áp biến động khó kiểm soát.

Giá thuốc Coperil 4 và nơi bán uy tín

  • Coperil 4 hiện đang có giá khoảng 140.000vnđ/hộp. Thuốc hiện có bán tại Xuongkhoptap, để mua hàng chính hãng, chất lượng, bạn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388.

Ưu - nhược điểm của thuốc Coperil 4

  • Ưu điểm
    • Cơ chế ức chế men chuyển giúp duy trì huyết áp ổn định trong phác đồ điều trị dài hạn.
    • Dạng viên nén dễ sử dụng, phù hợp với người bệnh phải uống thuốc đều đặn mỗi ngày.
    • Có thể phối hợp linh hoạt với nhiều nhóm thuốc tim mạch khác trong phác đồ điều trị.
    • Được sản xuất bởi DHG – đơn vị dược phẩm uy tín trong nước với kiểm soát chất lượng nghiêm ngặt.
  • Nhược điểm
    • Không phù hợp với phụ nữ mang thai vì có thể ảnh hưởng đến sự phát triển thai.
    • Người suy thận hoặc có nguy cơ tăng kali máu cần theo dõi chặt chẽ khi dùng.
    • Có thể gây ho dai dẳng – tác dụng phụ đặc trưng của nhóm ức chế men chuyển ACE.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Coperil 4 không?

  • Nên dùng cho người tăng huyết áp cần duy trì huyết áp ổn định trong điều trị dài hạn.
  • Phù hợp với bệnh nhân có nguy cơ tim mạch cao như người có tiền sử bệnh mạch vành.
  • Thường được lựa chọn cho người suy tim nhẹ đến trung bình nhằm giảm tải cho hệ tim mạch.
  • Không nên dùng cho phụ nữ mang thai hoặc chuẩn bị mang thai.
  • Người bị suy thận hoặc rối loạn điện giải cần được bác sĩ theo dõi sát trong giai đoạn đầu.

Sản phẩm tương tự

  • Một số sản phẩm có tác dụng tương tự Coperil 4 đang được cập nhật. Nếu bạn muốn biết loại thuốc nào có thể thay thế Coperil 4 trong tình huống cụ thể, vui lòng liên hệ Xuongkhoptap để được tư vấn cập nhật và phù hợp cá nhân.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ