Cefoxitin 1g Imexpharm

Liên hệ

Chính sách khuyến mãi

Dược sỹ tư vấn 24/7.

Khách hàng lấy sỉ, sll vui lòng liên hệ call/Zalo để được cập nhật giá tốt nhất

Sản phẩm chính hãng, cam kết chất lượng.

Kiểm tra hàng trước khi thanh toán.

Vận chuyển toàn quốc: 25.000đ/đơn (trọng lượng <2kg)


author-avatar
Được viết bởi
Cập nhật mới nhất: 2025-11-14 14:41:54

Thông tin dược phẩm

Nhà sản xuất:
Số đăng ký:
VD-26841-17
Xuất xứ:
Việt Nam
Đóng gói:
Hộp 10 lọ
Hạn dùng:
24 tháng
Xuất xứ:
Việt Nam
Dạng bào chế:
Thuốc bột pha tiêm

Video

 

Giới thiệu thuốc Cefoxitin 1 g

  • Cefoxitin 1 g là thuốc kháng sinh dạng bột pha tiêm do Imexpharm sản xuất, được sử dụng trong nhiều trường hợp nhiễm khuẩn cần can thiệp bằng đường tiêm. Cefoxitin 1 g phù hợp cho bệnh nhân nhập viện vì dạng bào chế này cho phép nhân viên y tế chủ động kiểm soát tốc độ đưa thuốc vào cơ thể theo từng phác đồ. Thuốc thuộc nhóm cephalosporin thế hệ hai, thường được lựa chọn khi cần mở rộng phổ tác dụng ở những khu vực khó điều trị bằng thuốc uống thông thường. Dạng bột pha tiêm mang đến lợi thế trong các trường hợp nhiễm khuẩn nặng, giúp tiếp cận nồng độ ổn định hơn so với dạng uống. Sản phẩm được phát triển dựa trên quy trình kiểm nghiệm khắt khe, đảm bảo tính ổn định của thuốc trong suốt quá trình điều trị tại bệnh viện.

Thuốc Cefoxitin 1 g dùng để làm gì?

  • Hỗ trợ điều trị các nhiễm khuẩn do vi khuẩn nhạy cảm, bao gồm nhiễm khuẩn hô hấp, tiết niệu và ổ bụng.
  • Dùng trong các trường hợp nhiễm khuẩn da, mô mềm hoặc nhiễm trùng sản khoa cần chỉ định đường tiêm.
  • Được sử dụng dự phòng nhiễm khuẩn trong phẫu thuật, đặc biệt ở vùng bụng và vùng chậu.

Cơ chế hoạt động của thuốc Cefoxitin 1 g

  • Dược lực học:
    • Cefoxitin thuộc nhóm cephalosporin thế hệ hai, hoạt động bằng cách ức chế tổng hợp thành tế bào vi khuẩn.
    • Thuốc làm suy yếu liên kết peptidoglycan và khiến vi khuẩn không thể duy trì cấu trúc, dẫn đến tiêu diệt tế bào.
  • Dược động học:
    • Hấp thu: Cefoxitin được hấp thu hoàn toàn khi tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp, giúp nồng độ thuốc tăng nhanh trong máu.
    • Phân bố: Thuốc phân bố tốt vào nhiều mô như mô mềm, xương và khoang bụng, phù hợp điều trị nhiễm khuẩn sâu.
    • Chuyển hóa: Thuốc hầu như không bị chuyển hóa và lưu hành chủ yếu dưới dạng nguyên vẹn trong máu.
    • Thải trừ: Cefoxitin được thải trừ chủ yếu qua thận, vì vậy bệnh nhân suy thận cần điều chỉnh liều.

Hướng dẫn sử dụng thuốc an toàn

  • Liều dùng được bác sĩ điều chỉnh dựa trên mức độ nhiễm khuẩn và vị trí tổn thương của từng bệnh nhân.
  • Thuốc được dùng bằng đường tiêm tĩnh mạch hoặc tiêm bắp trong môi trường y tế để đảm bảo kỹ thuật đúng chuẩn.
  • Người bệnh sẽ được theo dõi đáp ứng trong quá trình tiêm để đánh giá mức độ cải thiện theo từng giai đoạn.

Đánh giá hiệu quả thực tế

  • Bệnh nhân nhập viện thường ghi nhận tình trạng nhiễm khuẩn cải thiện sau vài liều đầu khi đáp ứng tốt với thuốc.
  • Trong dự phòng phẫu thuật, thuốc được ghi nhận giúp giảm nguy cơ nhiễm khuẩn hậu phẫu ở một số loại phẫu thuật bụng.
  • Người có nhiễm khuẩn mô mềm nhận thấy mức độ sưng và đau giảm sau vài ngày điều trị.
  • Thời gian đáp ứng khác nhau tùy theo mức độ nặng của nhiễm khuẩn và vị trí tổn thương.

Tác dụng phụ cần biết

  • Có thể xuất hiện phản ứng tại vị trí tiêm như đau hoặc đỏ nhẹ.
  • Một số bệnh nhân gặp buồn nôn hoặc khó chịu vùng bụng sau khi tiêm.
  • Có thể xảy ra tiêu chảy do thay đổi hệ vi sinh đường ruột.
  • Hiếm khi gặp phát ban nhẹ trên da hoặc ngứa thành từng vùng.
  • Một số trường hợp có thể thay đổi số lượng bạch cầu trong quá trình điều trị.

Những lưu ý quan trọng

  • Cần thận trọng ở bệnh nhân có tiền sử bệnh thận và phải điều chỉnh liều theo chức năng thận.
  • Người có tiền sử dị ứng với nhóm beta-lactam cần được sàng lọc kỹ trước khi tiêm.
  • Theo dõi dấu hiệu tiêu chảy kéo dài vì nguy cơ liên quan đến viêm đại tràng do Clostridium difficile.
  • Không tự ý ngưng liều sớm để tránh nguy cơ kháng thuốc.
  • Phải dùng thuốc trong môi trường y tế có đầy đủ trang thiết bị theo dõi.

Giá thuốc Cefoxitin 1 g và nơi bán uy tín

  • Giá của Cefoxitin 1 g có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm và nhà phân phối. Để biết thông tin chi tiết và chính xác nhất, bạn có thể liên hệ Xuongkhoptap qua số Hotline 0971.899.466 hoặc Zalo 090.179.6388 để được hỗ trợ.

Ưu - nhược điểm của thuốc Cefoxitin 1 g

  • Ưu điểm
    • Cefoxitin có phổ tác động rộng hơn nhiều cephalosporin thế hệ hai, đặc biệt với vi khuẩn kỵ khí, giúp mở rộng phạm vi điều trị trong các nhiễm khuẩn ổ bụng.
    • Dạng bột pha tiêm giúp bác sĩ kiểm soát liều nhanh và chủ động hơn so với thuốc uống, đặc biệt trong trường hợp nhiễm khuẩn nặng cần phản ứng kịp thời.
    • Thuốc ít bị phân hủy bởi một số beta-lactamase, mang lại lợi thế so với vài kháng sinh cùng nhóm dễ bị kháng thuốc.
    • Tỷ lệ tương tác thuốc thấp hơn so với nhóm macrolid hoặc quinolon, thuận tiện khi phối hợp nhiều thuốc trong điều trị nội trú.
  • Nhược điểm
    • Là thuốc kê đơn sử dụng trong bệnh viện nên không phù hợp cho người cần điều trị tại nhà.
    • Không khuyến cáo sử dụng cho phụ nữ mang thai hoặc đang cho con bú vì dữ liệu về độ an toàn còn hạn chế.
    • Có thể gây rối loạn tiêu hóa hoặc thay đổi công thức máu, đặc biệt khi dùng kéo dài.

Lời khuyên: Có nên sử dụng thuốc Cefoxitin 1 g không?

  • Thuốc phù hợp cho người đang đối mặt tình trạng nhiễm khuẩn nặng cần can thiệp bằng đường tiêm tại cơ sở y tế.
  • Người mắc nhiễm khuẩn ổ bụng hoặc nhiễm khuẩn kỵ khí thường được cân nhắc dùng Cefoxitin vì phổ tác động rộng của thuốc.
  • Bệnh nhân có nguy cơ nhiễm khuẩn sau phẫu thuật vùng bụng hoặc vùng chậu được hưởng lợi khi dùng thuốc theo phác đồ dự phòng.
  • Cefoxitin nên được sử dụng cho người cần tác động nhanh và ổn định ở mô sâu mà thuốc uống khó tiếp cận.

Sản phẩm tương tự

  • Một số sản phẩm có tác dụng tương tự Cefoxitin 1 g đang được cập nhật. Nếu bạn muốn biết loại thuốc nào có thể thay thế Cefoxitin 1 g trong tình huống cụ thể, vui lòng liên hệ Xuongkhoptap để được tư vấn cập nhật và phù hợp cá nhân.

Tuyên bố miễn trừ trách nhiệm: Những thông tin trên không thể thay thế cho lời khuyên y tế. Vì vậy, hãy trao đổi với bác sĩ, dược sĩ có chuyên môn về các tương tác có thể xảy ra với tất cả các loại thuốc theo toa, không kê đơn, vitamin... mà bạn đang sử dụng.

Sản phẩm liên quan


Sản phẩm cùng hãng

Chủ đề

Bình luận

Bạn hãy là người đầu tiên nhận xét về sản phẩm này

Đánh giá

0
Điểm đánh giá
(0 lượt đánh giá)
0 %
4.00
0 %
3.00
0 %
2.00
0 %
4.00
0 %
1 2 3 4 5
Thêm giỏ hàng
Gọi Tư Vấn Miễn Phí Chat nhanh đặt hàng Chat với Dược Sĩ